- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tâm-Trình"
- Tòa quyết gì? Các vào các Điều 08, 09, 56 của Bộ Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 08 Bộ Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 53/2018/HNGĐ-ST Ngày 30-11-2018 (V/v tranh chấp ly hôn) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƢỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông Văn Phú Vinh
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Văn Kha
2. Ông Đào Xuân Nhi
- Thư ký ghi biên bản phiên Tòa: Ông Hoàng Hữu Bình – Thư ký Tòa án
Trong ngày 30 tháng 11 năm 2018, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thị
xã Đồng Xoài mở phiên Tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý
số 452/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn”, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/QĐXX-ST ngày 15 tháng 10 năm 2018 và
Quyết định hoãn phiên tòa số 40/2018/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2018,
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Minh A – SN: 1983. (Có đơn xin vắng)
Trú tại: Tổ 56, Khu phố BK, thị trấn TP, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình
Phước.
Bị đơn: Ông Lê Hồng B – SN: 1986.(Vắng mặt không có lý do)
Trú tại: Khu phố PX, phường TP, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
NHẬN THẤY:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 7 năm 2018 và quá trình giải quyết vụ
án bà Lê Thị Minh A trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà A và ông B tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau,
không ai ép buộc, tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2013, có làm thủ tục
đăng ký kết theo quy định của pháp luật tại UBND thị trấn TP, huyện Đồng Phú, tỉnh
Bình Phước.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2017 thì phát
sinh mâu thuẫn, lý do mâu thuẫn là tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống,
không thống nhất được mọi việc trong gia đình vợ chồng hay cải nhau. Ông B
không lo làm ăn, không quan tâm chăm sóc cho con cái. Ông B, bà A đã cố gắng
hàn gắn tình cảm nhiều lần nhưng không được. Hiện nay ông bà đã sống ly thân
với nhau từ tháng 4 năm 2018 cho đến nay.
Nay bà A nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không
thể kéo dài, bà A yêu cầu được ly hôn với ông B.
Về con chung: Trong thời gian chung sống bà A và ông B có 01 con chung
là cháu Lê Minh C – SN: 06 tháng 11 năm 2013. Bà A yêu cầu sẽ tự thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con với ông B, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Lê Hồng B vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có
lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu đầy đủ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được
thẩm tra tại phiên tòa, Toà án nhận định:
. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền của Toà án: Đây là vụ án “Tranh
chấp về ly hôn” do bà Lê Thị Minh A đứng đơn khởi kiện, bị đơn ông Lê Hồng B, trú tại khu phố PX, phường TP, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa vắng mặt nguyên đơn và bị đơn; Đối
với nguyên đơn bà Lê Thị Minh A có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn ông Lê Hồng B vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án đã tiến hành tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng hợp lệ nên xem như ông B từ bỏ quyền và lợi ích hợp pháp của mình tại Tòa. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà A, ông B theo thủ tục chung.
. Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của bà A và những tài
liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định bà A và ông B kết hôn năm 2013 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn TP, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện. Căn cứ quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình thì hôn nhân giữa bà A và ông B là hôn nhân hợp pháp.
. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa bà A và ông B; Bà A trình bày thời gian
đầu bà và ông B chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, lý do mâu thuẫn là tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không thống nhất được mọi việc trong gia đình vợ chồng hay cải nhau. Ông B không lo làm ăn, không quan A chăm sóc cho con cái. Ông B, bà A đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhiều lần nhưng không được. Hiện nay ông bà đã sống ly thân với nhau từ tháng 4 năm 2018 cho đến nay. Đối với ông B vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không gửi ý kiến của mình cho Tòa án nên Toà án căn cứ các chứng cứ do bà A cung cấp, trình bày để giải quyết vụ án. Mặt khác, trong quá trình giải quyết vụ án, tòa đã tiến hành mở nhiều phiên hòa giải để hòa giải cho bà A, ông B nhưng ông B vẫn vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử xác định mâu thuẫn giữa bà A và ông B là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không được duy trì nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà A.
. Về con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không xem xét.
. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét.
. Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Bà Lê Thị Minh A phải chịu 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 35, 39, 227, 228, 147, 266 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Các vào các Điều 08, 09, 56 của Bộ Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Tuyên xử;
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Minh A được ly hôn với ông Lê Hồng
B (Bà A và ông B kết hôn ngày 06 tháng 8 năm 2013 theo Giấy đăng ký kết hôn số
87/2013 của Uỷ ban nhân dân thị trấn TP, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước).
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Minh A phải chịu
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã
nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000653 ngày
12/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đồng Xoài; Bà A đã nộp đủ án
phí.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ theo quy định
của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước. - VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND TX Đồng Xoài; - CC THA DS TX Đồng Xoài ; - UBND P.TP, TX.Đồng Xoài; - UBND TT. TP, huyện Đồng Phú - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Văn Phú Vinh |