- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1, Điều 28; khoản 4 , Điều 147; điểm d, khoản 3, Điều 203; khoản 1, Điều 273 của Bộ luật t tụng d n sự; khoản 1, Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nh n và gia đình năm 2014; điểm a, khoản 5, điểm a, khoản 6, Điều 27 của Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 n…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH H TỈNH QU NG NINH B n án số: 53/2018/HNGĐ-ST Ng y: 06/8/2018. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| V/v: “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH H, TỈNH Q NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Chiên Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Tuyết
2. Ông Phạm Văn Chuy
Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thu - Thư ký T a án nh n d n thành ph H, tỉnh Q Ninh. Trong ngày 06 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Toà án nh n d n thành ph H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n gia đình thụ lý s : 101/2018/TLST- HNGĐ ngày 06/3/2018 về việc “Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 81/2018/QĐXX
- ST ngày 19/7/2018. Giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị L m Thúy N - Sinh: 1984 ĐKHKTT: Tổ 6, khu 4, phường Hà Tu, thành ph H, tỉnh Q Ninh;
Có mặt tại phiên toà. Bị đơn: Anh Nguyễn Đồng Q - Sinh: 1980 ĐKHKTT: Tổ 6, khu 4, phường Hà Tu, thành ph H, tỉnh Q Ninh;
Có mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ly hôn ngày 23/02/2018, bản tự khai ngày 27/3/2018 và tại phiên toà nguyên đơn là chị L m Thúy N trình bày: giữa nguyên đơn và bị đơn là anh Nguyễn Đồng Q chung s ng vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 02/5/2003, đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, đăng ký kết hôn tự nguyện. Trư c khi đăng ký kết hôn anh Q và Tôi (N) chưa ai có vợ có chồng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung s ng hạnh phúc đến cu i năm 2017 thì phát sinh m u thuẫn. Nguyên nh n do bất đồng quan điểm s ng, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, xô xát, không ai quan t m đến ai. Nay Tôi (N) xét thấy tình cảm vợ chồng không c n, m u thuẫn đã thực sự trầm trọng, nên đề nghị Toà án giải quyết cho Tôi được ly hôn anh Nguyễn Đồng Q.
- Về con: Vợ chồng sinh được 02 con chung là Nguyễn Đồng V - sinh: 04/8/2003 và Nguyễn Khánh L - sinh: 23/12/2007. Tôi (N) đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung đến khi đủ 18 tuổi. Tôi (N) yêu cầu anh Q cấp dưỡng tiền nuôi con cho mỗi con là 1.000.000đ/tháng.
- Về tài sản và nợ: Tôi (N) xác nhận không có sản chung và không có khoản nợ chung nào của Nhà nư c cũng như tư nh n, nên không yêu cầu T a án giải quyết. * Bị đơn là anh Nguyễn Đồng Q có bản tự khai ngày 27/3/2018 và tại phiên t a anh xác nhận về thời gian điều kiện đăng ký kết hôn như chị N trình bày là đúng. Vợ chồng chung s ng hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh m u thuẫn. Nguyên nh n m u thuẫn do bất đồng quan điểm s ng, vợ chồng thường xuyên cãi vã, xô xát. Vợ chồng không ai quan t m đến ai và đã ly th n được gần 02 năm. Nay chị N khởi kiện xin ly hôn, Tôi (Q) đồng ý ly hôn v i chị N.
- Về con: Vợ chồng sinh được 02 con chung là Nguyễn Đồng V - sinh: 04/8/2003 và Nguyễn Khánh L - sinh: 23/12/2007. Nếu ly hôn, Tôi (Q) đề nghị chị N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Về cấp dưỡng nuôi con anh đồng ý cấp dưỡng cho mỗi con là 1.000.000đ/tháng.
- Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung và không có khoản nợ chung nào của Nhà nư c cũng như tư nh n. Nên không yêu cầu T a án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào các tài liệu ch ng c đã được xem xét tại phiên t a, quan điểm trình bày của đương sự, kết quả tranh tụng tại phiên t a. Hội đồng xét xử nhận định như sau: [1] Hôn nh n giữa chị L m Thúy N và anh Nguyễn Đồng Q trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, được pháp luật bảo vệ. Chị N, anh Q xác nhận cuộc s ng chung vợ chồng không hoà thuận. Nguyên nh n m u thuẫn là do bất đồng quan điểm s ng, vợ chồng không ai quan t m đến ai. Quá trình T a án Thông báo về phiên họp kiểm tra ch ng c và h a giải; Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra ch ng c và h a giải, nhưng anh Nguyễn Đồng Q vắng mặt không lý do, nên T a án không tiến hành h a giải được.
Từ những ph n tích trên, thấy tình cảm vợ chồng thực sự không c n, cuộc s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nh n không đạt được. Nên chấp nhận đơn xin ly hôn của chị L m Thúy N là cần thiết. [2] Về con: Chị N có nguyện vọng được nuôi 02 con. Xét nguyện vọng của chị N phù hợp v i quan điểm của anh Q và nguyện vọng của con chung. Nên chấp nhận yêu cầu được nuôi 02 con của chị N. [3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N yêu cầu anh Q cấp dưỡng tiền nuôi con cho mỗi con là 1.000.000 đ/tháng. Thấy yêu cầu của chị N là đúng pháp luật, nên anh Q phải thực hiện nghĩa vụ của người cha không trực tiếp nuôi con. [4] Về tài sản và nợ: Chị L m Thúy N và anh Nguyễn Đồng Q xác nhận không có tài sản chung, vợ chồng không có khoản nợ nào chung của Nhà nư c cũng như tư nh n. Nên không đề cập. [5] Về án phí: Chị N chịu án phí ly hôn, anh Q chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo qui định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn c khoản 1, Điều 28; khoản 4 , Điều 147; điểm d, khoản 3, Điều 203; khoản 1, Điều 273 của Bộ luật t tụng d n sự; khoản 1, Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nh n và gia đình năm 2014; điểm a, khoản 5, điểm a, khoản 6, Điều 27 của Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Tuyên xử: 1. Về quan hệ hôn nh n:
Chấp nhận đơn xin ly hôn của chị L m Thúy N
Chị L m Thúy N được ly hôn anh Nguyễn Đồng Q.
2. Về con:
- Giao con chung Nguyễn Đồng Vương - sinh: 04/8/2003 và Nguyễn Khánh L - sinh: 23/12/2007 cho chị L m Thúy N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi.
- Anh Nguyễn Đồng Q có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con s tiền là 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 9/2018 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.
- Anh Nguyễn Đồng Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 3. Về tài sản và nợ: Không đề cập. 4. Về án phí: Chị L m Thúy N chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm (chị N đã nộp tạm ứng án phí ly hôn tại biên lai số: 0002473 ngày 05/3/2018, tại chi cục thi hành án dân sự thành phố H, nay chuyển thành án phí ly hôn chính thức); anh Nguyễn Đồng Q chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Án xử công khai, có mặt chị N, anh Q. Báo quyền kháng cáo cho các đương sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP.H - Tòa án nhân dân Tỉnh Q.N; - THA TP.H; - Các đương sự; - UBND thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ + VP; 3 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Chiên |