vanban.org

Bản án 53/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nh yêu cầu ly hôn và nuoi con chung với anh Ph"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DMC
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:53/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 18-9-2018
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DMC - TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Tòng

Các Hội thẩm nhân dân :

1. Ông Mai Văn Tự;

2. Bà Bùi Thị Hải Đường.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Quốc Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân Huyện DMC.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện DMC tham gia phiên tòa: Ông Phan Thanh Nhã.

Ngày 18 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện DMC, Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 234/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/2018/QĐXX–ST ngày 13 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Yến Nh, sinh năm 1988; địa chỉ cư trú: Số 65, đường 660, tổ 2, ấp MN, xã PT, huyện CC, Thành phố Hồ Chí Minh; có mặt.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Ph, sinh năm 1988; địa chỉ cư trú: Tổ 5, ấp TA, xã TM, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 20 tháng 4 năm 2018 và quá trình giải quyết vụ án chị Huỳnh Thị Yến Nh trình bày:

Chị và anh Ph chung sống với nhau năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã TM, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân từ đó đến nay; nguyên nhân là do anh Ph không lo làm kinh tế nhưng lại đánh bạc gây nợ. Nay chị không còn tình cảm với anh Ph, yêu cầu ly hôn với anh Ph.

Vợ chồng có con chung Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 26-7-2011 và Nguyễn Huỳnh Thảo V, sinh ngày 05-11-2015, hiện các con đang sống với chị. Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi 02 con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên Tòa chị Nh yêu cầu ly hôn và nuôi 02 con chung; về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Đạ i diệ n Viện kiểm sát nhân dân Huyệ n DMC tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa. Riêng đối với anh Ph đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do xem như từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Yến Nh đối với anh Nguyễn Thanh Ph; giao con chung Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 26-7-2011 và Nguyễn Huỳnh Thảo V, sinh ngày 05-11-2015 cho chị Nh nuôi dưỡng, ghi nhận chị Nh không yêu cầu cấp dưỡng nuôi 02 con chung; về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụ ng: Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tiến hành tống đạt hợp lệ nhiều lần theo quy định của pháp luật nhưng anh Ph cố tình vắng mặt không không có lý do chính đáng, áp dụng khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Ph. Anh Ph không thực hiện nghĩa vụ của đương sự quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên phải chịu hậu quả của việc không giao nộp đầy đủ chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại các Điều 91, 96 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Chị Nh và anh Ph tự nguyện chung sống với nhau năm 2010 có đăng ký kết hôn tại UBND xã TM, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh nên công nhận đây là hôn nhân hợp pháp và đượ c phá p luậ t bả o vệ . Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, sống ly thân từ năm 2016 đến nay nhưng không ai tìm cách hàn gắng gia đình. Mặc dù, anh Ph đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt không lý do, thể hiện việc anh Ph không mong muốn đoàn tụ. Xét thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã trầm trọng , đời sống chung không thể kéo dài , mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó , Hộ i đồ ng xé t xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị Nh đố i vớ i anh Ph là có căn cứ theo quy đị nh tạ i Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung : Xét thấy con chung Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 26-7-2011 và Nguyễn Huỳnh Thảo V, sinh ngày 05-11-2015, hiện đang sinh sống cùng chị Nh; chị Nh có công việc ổn định có thể đảm bảo quyền lợi cho các con. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Nh, giao 02 con chung cho chị Nh nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình; ghi nhận chị Nh không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi 02 con chung.

Về tà i sả n chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về á n phí : Chị Nh phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ T ĐỊ NH:

Áp dụng các Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điề u 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Về hôn nhân: Chấ p nhậ n yêu cầ u ly hôn củ a chị Huỳnh Thị Yến Nh đố i vớ i anh Nguyễn Thanh Ph. Chị Nh, anh Ph không còn quyền và nghĩa vụ vợ chồng.

2. Chị Huỳnh Thị Yến Nh được trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 26-7-2011 và Nguyễn Huỳnh Thảo V, sinh ngày 05-11-2015. Ghi nhận chị Nh không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi 02 con chung.

Anh Ph được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về á n phí : Chị Huỳnh Thị Yến Nh phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng án phí Hôn nhân và Gia đình, khấ u trừ vào tiề n tạ m ứ ng á n phí mà chị đã nộ p tạ i Chi cục Thi hành án dân sự Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh theo Biên lai thu số 0010449 ngày 24 tháng 4 năm 2018; (Chị Nh đã nộp xong án phí).

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ