- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị N - Trần Duy K"
- Tòa quyết gì? Căn c : Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, B luật tố tụng d n sự năm 2015; Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nh n và gia đ nh năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2018/HNGĐ-ST Ngày 07/12/2018 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH - TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ng V T n inh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Tạ Văn Việt
2. Bà Phạm Thị Bích Lệ
- Thư ký phiên tòa: Minh Thị Thu Hòa - Th ký Toà án nh n d n huyện B c B nh
- Đại di n Vi n ki m sát nhân dân huy n B c Bình tham gia phiên toà: ng Trần Thông - Kiểm sát viên
Trong ngày 07 tháng 12 năm 2018 tại Tòa án nh n d n huyện B c B nh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 145/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018 về việc “ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 71/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 08/11/2018 giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1992
2. Bị đơn: Anh Trần Duy K, sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: Thôn X, xã N, huyện B, tỉnh B nh Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn - chị Lê Thị N r nh y: Chị và anh Trần Duy K t m hiểu quen nhau khoảng 3 tháng, đ ợc hai bên gia đ nh đồng ý, có tổ chức c ới năm 2011 và đăng ký kết hôn ngày 08/3/2012 tại UBND xã N. au khi c ới, vợ chồng sống tại nhà cha mẹ chồng đ ợc 7 tháng sau đó chuyển về nhà cha mẹ chị sống và đến năm 2013 th c t nhà ở riêng cho đến nay Trong quá tr nh chung sống, chị và anh K không hạnh phúc nguyên nhân là do vợ chồng th ờng xuyên cãi vã v chuyện tiền bạc, mỗi lần nhậu say về anh K kiếm chuyện chửi m ng và đánh đập chị nên chị cùng các con bỏ về nhà cha mẹ m nh sống từ đầu năm 2018 đó cho đến nay Hiện nay, chị và anh K đã phát sinh m u thuẫn trầm trọng không thể trở về chung sống hạnh phúc với nhau đ ợc nữa V vậy, chị N yêu cầu Tòa án giải quyết đ ợc ly hôn với anh K.
Về con chung: Chị N và anh K có 02 con chung là Trần Thị Thảo V, sinh ngày 20/12/2012 và Trần Duy Kh, sinh ngày 07/5/2015 Chị N yêu cầu nuôi hai con và không yêu cầu anh K c p d ỡng
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Bị đơn - anh Trần Duy K trình bày: Về thời gian t m hiểu, chung sống, đăng ký kết hôn theo chị N tr nh bày là đúng Trong quá tr nh chung sống, vợ chồng cũng có lời qua tiếng lại nh ng m u thuẫn không lớn v vậy anh K yêu cầu đoàn tụ
Về con chung: Theo chị N tr nh bày là đúng Anh K yêu cầu đoàn tụ nên về con chung anh K không có yêu cầu g .
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Tại phiên tòa hôm nay, Kiểm sát viên đề nghị áp dụng Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, B luật tố tụng d n sự năm 2015; Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nh n và gia đ nh năm 2014 đề nghị HĐ tuyên xử ch p nhận yêu cầu ly hôn c a chị Lê Thị N đ ợc ly hôn anh Trần Duy K Con chung: Chị N đ ợc quyền nuôi hai con chung Trần Thị Thảo V, sinh ngày 20/12/2012 và Trần Duy Kh, sinh ngày 07/5/2015. Anh Trần Duy K không c p d ỡng nuôi con Tài sản chung, nợ chung: Chị N và anh K không yêu cầu nên không xem xét giải quyết
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà,Tòa án nhận định:
Về hôn nh n: au thời gian t m hiểu yêu nhau, chị Lê Thị N và anh Trần Duy K đã tổ chức c ới năm 2011 và đăng ký kết hôn ngày 08/3/2012 tại UBND xã N. Trong quá tr nh chung sống, chị N và anh K không hạnh phúc nguyên nhân là do vợ chồng th ờng xuyên cãi vã v chuyện tiền bạc, mỗi lần nhậu say về anh K kiếm chuyện chửi m ng và đánh đập chị N nên chị cùng các con bỏ về nhà cha mẹ m nh sống từ đầu năm 2018 đó cho đến nay. Chị Lê Thị N yêu cầu đ ợc ly hôn với anh Trần Duy K. H i đồng xét xử nhận th y, m u thuẫn giữa chị N và anh K đã trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nh n không đạt đ ợc V vậy, chị Lê Thị N yêu cầu đ ợc ly hôn anh Trần Duy K là có căn cứ, phù hợp với qui định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nh n và gia đ nh năm 2014 và ý kiến c a địa ph ơng nên ch p nhận
Về con chung: Chị N yêu cầu nuôi hai con Trần Thị Thảo V, sinh ngày 20/12/2012 và Trần Duy Kh, sinh ngày 07/5/201 và không yêu cầu anh K c p d ỡng nuôi con. H i đồng xét xử nhận th y, chị N đang nuôi con ổn định, đảm bảo sự phát triển tốt về mặt thể ch t lẫn tinh thần nên để chị N tiếp tục nuôi hai con Trần Thị Thảo V, sinh ngày 20/12/2012 và Trần Duy Kh, sinh ngày 07/5/201 là phù hợp qui định tại khoản 2, Điều 81 Luật Hôn nh n và gia đ nh năm 2014 nên ch p nhận Tại phiên tòa hôm nay, chị N không yêu cầu anh K c p d ỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện nên H i đồng xét xử không xem xét
Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết
Về án phí: Chị Lê Thị N và anh Trần Duy K chịu án phí theo qui định c a pháp luật.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn c : Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, B luật tố tụng d n sự năm 2015; Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nh n và gia đ nh năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Ch p nhận yêu cầu c a chị Lê Thị N đ ợc ly hôn với anh Trần Duy K.
2. Về con chung: Giao con Trần Thị Thảo V, sinh ngày 20/12/2012 và Trần Duy Kh, sinh ngày 07/5/201 cho chị Lê Thị N tiếp tục nuôi d ỡng, anh Trần Duy K không c p d ỡng nuôi con Anh Trần Duy K đ ợc quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung
3. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
4. Án phí: Chị Lê Thị N phải n p 300 000 đồng tiền án phí D T về ly hôn nh ng đ ợc kh u trừ vào tiền tạm ứng án phí chị N đã n p 300.000 đồng theo biên lai thu số 0015773 ngày 06/6/2017 c a Chi cục thi hành án d n sự huyện B. chị Lê Thị N đã n p đ tiền án phí DSST.
n xử công khai sơ thẩm có mặt chị Lê Thị N và anh Trần Duy K có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án
| Nơi nhận: -VK ND huyện B; -Đ ơng sự; -UBND xã N; -L u H VA | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA V T N SINH |