- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đặng Thị L và Nguyễn H tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Không chấ p nhậ n yêu cầ u khá ng cá o củ a anh Nguyễ n H, chị Nguyễn Thị Kiề u D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2018/DS-PT Ngày 14-11-2018 Về việ c: Tranh chấ p quyề n sử dụ ng đấ t. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Cảnh
Các Thẩm phán: Ông Nguyễ n Xuân Chiế n
Bà Phạm Thị Thông
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tú – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa: Ông Nguyễ n Hữ u Cầ n – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 57/2018/TLPT-DS ngày 04 tháng 10 năm 2018 về việ c “Tranh chấ p quyề n sử dụ ng đâ”́ t.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 08/2018/DS-ST, ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Tòa án nhân dân thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 64/2018/QĐ-PT ngày 18-10-2018; Quyế t đị nh hoã n phiên toà số : 71/2018/QĐ-PT ngày 07-11-2018, giữ a cá c đương sự :
Nguyên đơn: Bà Đặng Thị L – Có mặt.
Địa chỉ: Tổ 1, phườ ng N, thị xã G, tỉnh Đắ k Nông
Bị đơn: Anh Nguyễ n H – Vắ ng mặ t.
Địa chỉ: Tổ 5, phường N1, thị xã G, tỉnh Đắ k Nông
Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễ n Văn C – Vắ ng mặ t.
Địa chỉ: Tổ 1, phườ ng N, thị xã G, tỉnh Đắ k Nông
- Chị Nguyễn Thị Kiều D – Vắ ng mặ t.
Địa chỉ: Tổ 5, phườ ng N, thị xã G, tỉnh Đắk Nông
Ngườ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n củ a nguyên đơn bà Đặ ng Thị L và ngườ i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn C : Ông Đặ ng T – Văn bả n uỷ quyền ngày 19/7/2017 và ngày 12/4/2018 – Có mặt.
Đị a chỉ : 132 Ama Khê, phườ ng T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk
Ngườ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n củ a bị đơn anh Nguyễ n H và ngườ i có
quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan chị Nguyễ n Thị Kiề u D: Bà Bùi Thị D – Văn bản uỷ quyền ngày 19/4/2018 – Có mặt.
Đị a chỉ : Tổ 6, phườ ng N, thị xã G, tỉnh Đắk Nông
Ngườ i là m chứ ng:
- Bà Lê Thị Hồng H – Có mặt.
Đị a chỉ: Số 63 Y Bí, phườ ng T1, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk
- Anh Nguyễ n T – Có mặt.
Đị a chỉ : Tổ 1, phườ ng N, thị xã G, tỉnh Đắk Nông
- Bà Lê Thị Bích H, ông Võ Ngọ c T , ông Hồ Văn N , ông Nguyễ n Phú H , ông Bù i H – Đề u Vắ ng mặ t.
Cùng địa chỉ: Tổ 4, phườ ng N, thị xã G, tỉnh Đắk Nông
- Bà Đặng Thị V và bà Nguyễn Thị Kim N – Đề u có mặ t.
Cùng địa chỉ: Tổ 2, phườ ng N, thị xã G, tỉnh Đắk Nông
- Bà Hoàng Thị O, ông Nguyễ n Huy N – Đề u vắ ng mặ t.
Cùng địa chỉ: Tổ 2, phườ ng N2, thị xã G, tỉnh Đắk Nông
Người kháng cáo: Bị đơn anh Nguyễ n H, ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan chị Nguyễ n Thị Kiề u D.
NỘ I DUNG VỤ Á N:
Theo đơn khởi kiện ngà y 13-12-2016 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Đặng Thị L trình bày:
Năm 2005 vợ chồ ng bà Đặng Thị L, ông Nguyễ n Văn C nhậ n chuyể n nhượ ng của vợ chồ ng bà Lê Thị Hồ ng H mộ t thử a đấ t diệ n tí ch 273m2, toạ lạc tại tổ 4, phườ ng N , thị xã G , tỉnh Đắk Nông với giá 120.000.000đ theo giấ y nhậ n tiề n cọ c ngày 22-7-2005. Ngày 19-9-2005, hai bên lậ p hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng để làm thủ tục tách thửa , sang tên quyề n sử dụ ng đấ t thì ghi giá chuyển nhượ ng là 60.000.000đ để giả m thuế . Đồng thời, bà Đặng Thị L, ông Nguyễ n Văn C cho chá u là anh Nguyễ n H đứ ng tên quyề n sử dụ ng đấ t để đủ điề u kiệ n nhậ p khẩ u tại tổ 4, phườ ng N, thị xã G, tỉnh Đắk Nông vì theo quy đị nh củ a pháp luật vào thời điểm này thì phải có nhà ở hợp pháp tại địa phương mới được nhậ p khẩ u. Quá trình nhận chuyển nhượng và sang tên Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t (Viế t tắ t là GCNQSDĐ) đều do bà Đặng Thị L, ông Nguyễ n Văn C vớ i vợ chồ ng bà Lê Thị Hồ ng H hoà n tấ t cá c thủ tụ c . Ngày 23-12-2005, Uỷ ban nhân dân (Viế t tắ t là UBND ) thị xã G cấp GCNQSDĐ số AD 035720, thử a đấ t số 453, tờ bả n đồ số 05 đố i vớ i diệ n tí ch 273m2 nêu trên đứ ng tên anh Nguyễ n H. Sau khi nhậ n chuyể n nhượ ng đấ t , thì vợ chồng bà Đặng Thị L, ông Nguyễ n Văn C là ngườ i quả n lý thử a đấ t và giữ GCNQSDĐ. Đế n năm 2011, do hế t thờ i hạn sử dụng đất nên vợ chồ ng bà Đặng Thị L, ông Nguyễ n Văn C làm thủ tục để đượ c cấ p đổ i GCNQSDĐ và đượ c UBND thị xã G cấ p đổ i GCNQSDĐ số BE 338109 ngày 12-8-2011 đứ ng tên anh Nguyễ n H. Do tin tưở ng anh Nguyễ n H và do không hiể u biế t về phá p luậ t, cho rằ ng đã giữ GCNQSDĐ và quản lý thử a đấ t nên bà Đặng Thị L, ông Nguyễ n Văn C không yêu cầ u anh Nguyễ n H phả i là m thủ tục sang tên lại cho mình . Đế n năm 2016, khi phá t hiệ n anh Nguyễ n H bá o vớ i cơ quan có thẩ m quyề n là bị mấ t GCNQSDĐ đố i vớ i diệ n tí ch 273m2, thử a đấ t số 453 nêu trên để đượ c cấ p GCNQSDĐ nhằ m mụ c đí ch chiế m đoạ t thử a đấ t thì hai bên mới phát sinh tranh chấp , đã đượ c UBND phườ ng N hoà giả i nhưng không thà nh. Ngày 13-12-2016 bà Đặng Thị L khở i kiệ n yêu cầ u Toà á n công nhậ n cho vợ chồ ng bà Đặng Thị L, ông Nguyễ n Văn C quyề n sử dụ ng đố i vớ i diệ n tí ch đấ t 273m2, thử a đấ t số 453, tờ bả n đồ số 05 toạ lạc tại tổ 4, phườ ng N, thị xã G, tỉnh Đắk Nông.
Bị đơn anh Nguyễ n H trình bày: Anh thừ a nhậ n bà Đặng Thị L là ngườ i đứ ng ra nhậ n chuyể n nhượ ng diệ n tí ch đấ t 273m2 hiệ n đang tranh chấ p của bà Lê Thị Hồ ng H . Tuy nhiên, anh Nguyễ n H cho rằ ng việ c anh đượ c đứ ng tên trong GCNQSDĐ là do vợ chồng bà Đặng Thị L ông Nguyễ n Văn C nhậ n chuyể n nhượ ng thử a đấ t nêu trên để trả công lao độ ng cho anh
Nguyễ n H từ năm 1994 đến năm 2005. Do cò n độ c thân và là chá u củ a bà Đặng Thị L, ông Nguyễ n Văn C nên anh Nguyễ n H để cho bà Đặng Thị L, ông Nguyễ n Văn C giữ giù m GCNQSDĐ. Đế n năm 2015, anh Nguyễ n H có hỏ i bà Đặng Thị L, ông Nguyễ n Văn C đưa lạ i GCNQSDĐ cho anh thì bà Đặng Thị L, ông Nguyễ n Văn C trả lời là bị mất nên anh Nguyễ n H đã bá o mấ t GCNQSDĐ để đượ c cấ p lạ i . Ngày 02-02-2016, Sở Tà i nguyên và Môi trườ ng tỉ nh Đắ k Nông đã cấ p GCNQSDĐ số CA 921556, thử a đấ t số 453, tờ bả n đồ số 05, diệ n tí ch 273m2 cho anh Nguyễ n H . Vì vậy, yêu cầ u Toà á n bá c đơn khở i kiệ n của bà Đặng Thị L.
Ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan ông Nguyễ n Văn C (Chồ ng bà Đặng Thị L trình bày: Đồng ý với lời trình bày của bà Đặng Thị L và không bổ sung gì thêm
Ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan chị Ng uyễ n Thị Kiề u D (Vợ anh Nguyễ n H) trình bày: Đồng ý với lời trình bày của anh Nguyễ n H và không bổ sung gì thêm.
Ngườ i là m chứ ng bà Lê Thị Hồ ng H trình bày: Năm 2005 vợ chồ ng bà Lê Thị Hồ ng H có chuyể n nhượ ng cho vợ chồ ng bà Đặng Thị L , ông Nguyễ n Văn C diệ n tí ch đấ t 273m2, toạ lạc tại tổ dân phố 4, phườ ng N, thị xã G , tỉnh Đắk Nông. Bà Lê Thị Hồ ng H ngườ i đứ ng ra là m thủ tụ c chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t và có hỏ i lý do bà Đặng Thị L cho anh Nguyễ n H đứ ng tên quyề n sử dụng đất thì được bà Đặng Thị L trả lời là cho anh Nguyễ n H đứ ng tên để đủ điề u kiệ n nhậ p khẩ u tạ i tổ 4, phườ ng N , thị xã G , tỉnh Đắk Nông . Về anh Nguyễ n H là ai thì bà Lê Thị Hồ ng H không biế t do không gặ p anh Nguyễ n H trong quá trì nh chuyể n nhượ ng (BL số 98).
Ngườ i là m chứ ng bà Lê Thị Bí ch H trì nh bà y
: Bà là người nộp thuế chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t cho bà Lê Thị Hồ ng H, ngoài ra bà không biế t gì thêm. (BL 185)
Ngườ i là m chứ ng anh Nguyễ n T trì nh bà y : Anh Nguyễ n T là ngườ i đi làm thủ tục cấp đổ i GCNQSDĐ đố i vớ i diệ n tí ch đấ t 273m2, thử a đấ t số 453, tờ bản đồ số 05, toạ lạc tại tổ 4, phườ ng N, thị xã G , tỉnh Đắk Nông cho cha mẹ anh là ông Nguyễ n Văn C, bà Đặng Thị L vào năm 2011. Anh Nguyễ n T không biế t rõ nộ i dung chuyể n nhượ ng nên không trì nh bà y gì thêm (BL số 92).
Ngườ i là m chứ ng ông Võ Ngọ c T trì nh bà y : Ông chỉ biế t việ c bà Lê Thị Hồ ng H có chuyể n nhượ ng cho bà Đặ ng Thị L diệ n tí ch đấ t 273m2, thử a đấ t số 453, tờ bả n đồ số 05, toạ lạc tại tổ 4, phườ ng N, thị xã G, tỉnh Đắk Nông. Ngoài ra, ông không biế t gì thêm (BL 91).
Ngườ i là m chứ ng bà Đặ ng Thị V trình bày: Bà là hàng xóm của bà Đặng Thị L và sinh số ng tạ i đị a phương từ năm
1958 cho đế n nay nên biế t anh Nguyễ n H số ng tạ i nhà bà Đặng Thị L từ khoả ng năm 1995 và có nghe anh Nguyễ n H nó i là anh Nguyễ n H làm công cho bà Đặng Thị L và được trả công bằ ng quyề n sử dụ ng đấ t là thử a đấ t bà
Đặng Thị L mua củ a vợ chồ ng ông Nguyễ n Hồ ng K, bà Lê Thị Hồ ng H và gửi GCNQSDĐ cho bà Đặng Thị L giữ hộ (BL 100)
Ngườ i là m chứ ng bà Nguyễn Thị Kim N trình bày: Bà ở Buôn Ma Thuột lên sinh số ng, làm ăn tại thị xã Gia Nghĩa từ năm 1992 và có buôn bán tại chợ Đắk Nông gần nhà bà Đặng Thị L nên có biế t anh Nguyễ n H sinh số ng và là m việ c tạ i nhà bà Đặng Thị L. Bà Nguyễ n Thị Kim N có nghe anh Nguyễ n H nó i lại là được bà Đặng Thị L cho đất để làm nhà ở nhưng sự việc cụ thể như thế nào thì bà không biết (BL 101).
Ngườ i là m chứ ng bà Hoà ng Thị O trì nh bà y: Bà có biết anh Nguyễn H từ năm 1996 và có nghe anh Nguyễ n H nó i là là m thuê cho bà Đặng Thị L, còn thự c tế như thế nà o thì bà Hoàng Thị O không biế t.
Ngườ i là m chứ ng ông Nguyễ n Huy N trì nh bà y : Ông chỉ quen biế t anh Nguyễ n H qua nhữ ng lầ n đi là m rẫ y cù ng nhau, còn anh Nguyễ n H là m thuê cho ai thì ông không biế t.
Ngườ i là m chứ ng ông Hồ Văn N, ông Bù i H đã đượ c Toà á n cấ p sơ thẩ m triệ u tậ p là m việ c và tham gia phiên toà nhưng vắ ng mặ t không có lý do.
Tại bản án số: 08/2018/DS-ST ngày 13-8-2018 của Toà án nhân dân thị xã Gia nghĩa đã : Căn cứ khoản 9 Điề u 26; Điề u 35; điể m c khoả n 1 Điề u 39; khoản 1 Điề u 147; khoản 1 Điề u 157; Điề u 158; Điề u 161; Điề u 162; Điề u 217 của Bộ luậ t Tố tụ ng Dân sự ; Điề u 106; khoản 1 Điề u 203 Luậ t Đấ t đai năm 2013; Điề u 688 Bộ luậ t Dân sự 2005; Điề u 688 Bộ luậ t Dân sự 2015; Điề u 48 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Quốc hội quy định về á n phí và lệ phí Toà á n. Tuyên xử:
- Đì nh chỉ đố i yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Đặ ng Thị L về việ c huỷ
GCNQSDĐ số CA 921556 ngày 02-02-2016 do Sở Tà i nguyên và Môi trườ ng tỉnh Đắk Nông cấp cho hộ anh Nguyễn H.
- Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Đặ ng Thị L về việ c yêu cầ u
anh Nguyễ n H phả i trả lạ i quyề n quyề n sử dụ ng đấ t: Bà Đặng Thị L và ông Nguyễn Văn C đượ c quyề n sử dụ ng đấ t đố i vớ i thử a đấ t số 453, tờ bả n đồ số 05, diệ n tích 273m2, toạ lạc tại tổ 4, phườ ng N, thị xã G, tỉnh Đắk Nông, có tứ cậ n: Phía Đông Bắ c giá p đấ t ông Nguyễ n Phú H ; phía Tây Nam giáp đất ông Bùi H , phía Tây Bắ c giá p đấ t ông Hồ Văn N; phía Đông Nam giáp đường Lý Tự Trọng.
- Kiế n nghị UBND thị xã G và Sở Tà i nguyên và Môi trườ ng tỉ
nh Đắ k Nông thu hồ i GCNQSDĐ số CA 921556 ngày 02-02-2016 cấ p cho hộ ông Nguyễ n H.
Ngoài ra, Toà án cấp sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụ ng khá c và quyền kháng cáo của các đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 27-8-2018 bị đơn anh Ng uyễ n H, ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Kiều D kháng cáo bản án sơ thẩm, yêu cầ u Toà á n cấ p phú c thẩ m sử a bả n á n sơ thẩ m theo hướ ng bác yêu cầu khởi kiệ n củ a nguyên đơn bà Đặ ng Thị L ; công nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t cho anh Nguyễ n H và buộ c bà Đặng Thị L phả i chị u toàn bộ chi phí tố tụng.
Tại phiên tòa phúc thẩm , nguyên đơn vẫ n giữ nguyên yêu cầ u khở i kiệ n , ngườ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n củ a bị đơn anh Nguyễ n H , ngườ i có q uyề n lợ i nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Kiều D : Bà Bùi Thị D vẫ n giữ nguyên yêu cầ u khá ng cá o.
Đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đắ k Nông phá t biể u ý kiế n:
- Về tố tụ ng : Ngườ i tham gia tố tụ ng và ngườ i tiế n hà nh tố tụ ng đã thự c
hiệ n đú ng quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng Dân sự tạ i Tò a á n cấ p phú c thẩ m.
- Về nộ i dung: Sau khi phân tích, đánh giá các chứng cứ có trong hồ sơ, kết quả hỏi, tranh tụng tại phiên tòa, đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đắ k Nông đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ căn cứ và o khoả n 2 Điề u 308; Điề u 309 của Bộ luậ t Tố tụ ng Dân sự , chấ p nhậ n khá ng cá o củ a anh Nguyễ n H và chị Nguyễ n Thị Kiề u D , sử a bản án sơ thẩ m số : 08/2018/DS-ST ngà y 13-8-2018 của Tòa án nhân dân thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông theo hướ ng công nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t đang tranh chấ p cho anh Nguyễ n H ; bà Đặng Thị L phải chịu án phí và các chi phí tố tụ ng khá c theo quy đị nh phá p luậ t.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N:
Xét yêu cầu kháng cáo của đương sự , căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu lưu trong hồ sơ, kết quả xét hỏi, tranh tụng tại phiên toà, Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y:
[1]. Xét kháng cá o củ a bị đơn anh Nguyễ n H , ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan chị Nguyễ n Thị Kiề u D yêu cầ u Toà á n bá c đơn khở i kiệ n củ a bà Đặng Thị L, công nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t cho anh Nguyễ n H.
Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y : Theo lờ i khai củ a bà Đặ ng Thị L thì và o năm 2005 vợ chồ ng bà Đặng Thị L, ông Nguyễ n Văn C có nhận chuyển nhượng diện tích đấ t 273m2, toạ lạc tại tổ 4, phườ ng N, thị xã G, tỉnh Đắk Nông của vợ chồng bà Lê Thị Hồng H vớ i giá 120.000.000đ, toàn bộ thủ tục chuyển nhượng , sang tên quyề n sử dụ ng đấ t do phí a bà Lê Thị Hồ ng H cù ng bà Đặng Thị L thự c hiệ n. Tuy nhiên, bà Đặng Thị L, ông Nguyễ n Văn C cho anh Nguyễ n H (Cháu ông Nguyễ n Văn C) đứ ng tên quyề n sử dụng đất để tạo điều kiện thuận lợi để anh Nguyễ n H được nhập khẩu tại tổ 4, phườ ng N, thị xã G, tỉnh Đắk Nông, do quy đị nh củ a phá p luậ t và o thờ i điể m nà y thì phả i có nhà ở hợ p phá p tạ i đị a phương mớ i đượ c nhậ p kh ẩu. Xét thấy: Tại Giấy nhận tiền cọc (BL 12) do bà Đặng Thị L cung cấ p, thể hiệ n bà Đặng Thị L là ngườ i trả tiề n cọc và tiền chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t cho bà Lê Thị Hồ ng H . Đồng thời, thờ i điể m anh Nguyễ n H kê khai xin nhậ p khẩ u tạ i tổ 4, phườ ng N, thị xã G, tỉnh Đắk Nông đến khi được chính quyền địa phương đồn g ý và thờ i điể m bà Đặ ng T hị L cho anh Nguyễ n Hoà đứng tên quyền sử dụng đất là có sự phù hợp , cụ thể như sau : Ngày 15-8-2005 anh Nguyễ n H có phiế u bá o thay đổ i hộ khẩ u từ tỉ nh Thừ a Thiên Huế và o tổ 4, phườ ng N, thị xã G, tỉnh Đắk Nông và được Công an phường N đồng ý tiếp nhậ n nế u đầ y đủ tụ c tụ c chuyể n đế n ; Ngày 19-9-2005 hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đượ c ký kế t đứ ng tên anh Nguyễ n H là ngườ i nhậ n chuyể n nhượ ng; ngày 23-12-2005, Uỷ ban nhân dân thị xã G cấp GCNQSDĐ số AD 035720, thử a đấ t số 453, tờ bả n đồ số 05 đố i vớ i diệ n tí ch 273m2 đứ ng tên anh Nguyễ n H; ngày 24-3-2006 anh Nguyễ n H có đơn xin xá c nhậ n nhà ở hợ p phá p để được nhập khẩu ; ngày 26-3-2006 anh Nguyễ n H tiế p tụ c có phiế u bá o thay đổ i hộ khẩ u, nhân khẩ u và đượ c Công an phườ ng N đồ ng ý tiế p nhậ n. Hơn nữ a, lờ i khai củ a bà Đặng Thị L là phù hợp với lời khai của người làm chứng bà Lê Thị Hồng H trình bày : Bà Lê Thị Hồ ng H chỉ chuyể n nhượ ng diệ n tí ch đấ t 273m2, toạ lạc tại tổ dân phố 4, phườ ng N , thị xã G , tỉnh Đắk Nông cho v ợ chồ ng bà Đặ ng Thị L, ông Nguyễ n Văn C. Về anh Nguyễ n H là ai thì bà Lê Thị Hồ ng H không biế t do không gặ p anh Nguyễ n H trong quá trì nh chuyể n nhượ ng. Bà Lê Thị Hồ ng H ngườ i đứ ng ra là m thủ tụ c chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t và có hỏi lý do bà Đặng Thị L cho anh Nguyễ n Hđứ ng tên quyề n sử dụ ng đấ t thì đượ c bà Đặng Thị L trả lời là cho anh Nguyễ n H đứ ng tên để đủ điề u kiệ n nh ập khẩ u tạ i tổ 4, phườ ng N, thị xã G, tỉnh Đắk Nông (BL số 98). Tại Kết luận giám đị nh số 76-GĐTL/PC54 ngày 19-7-2018 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đắk Nông đã thể hiện chữ ký trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 19-9-2005 là của anh Nguyễn H , còn lại các chữ ký trong biên bản xác minh thự c đị a ngà y 21-9-2005, tờ khai lệ phí trướ c bạ nhà đấ t ngà y 12-12-2005, tờ khai thuế chuyể n nhượ ng quyề
n sử dụ ng đấ t ngà y 12-12-2005 không phả i là chữ ký củ a anh Nguyễ n H.
Ngoài ra, từ khi đượ c cấ p GCNQSDĐ và o năm 2005 thì vợ chồng bà Đặng Thị L, ông Nguyễ n Văn C là người giữ GCNQSDĐ và quản lý thửa đất . Anh Nguyễ n H hoà n toà n không quả n lý , sử dụ ng thử a đấ t mà khi cướ i vợ anh cũ ng mua thử a đấ t khá c để là m nhà . Năm 2011 khi hế t thờ i hạ n sử dụ ng đấ t ghi trong GCNQSDĐ thì cũ ng là vợ chồ ng bà Đặng Thị L xin cấ p đổ i GCNQSDĐ và đượ c UBND thị xã G cấ p đổ i GCNQSDĐ số BE 338109 ngày 12-8-2011 đứ ng tên anh Nguyễ n H nhưng anh Nguyễ n H không biế t về việ c cấ p đổ i nà y . Đế n năm 2016, khi biế t anh Nguyễ n H bá o mấ t GCNQSDĐ và đượ c Sở Tà i nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông cấp lại GCNQSDĐ số CA 921556 ngày 02-02-2016 đố i vớ i thử a đấ t số 453, tờ bả n đồ số 05, diệ n tí ch 273m2, thì lậ p tứ c phát sinh tranh chấ p và đượ c UBND phườ ng N hoà giả i và o ngà y 22-3-2016 nhưng không thà nh; ngày 13-12-2016 bà Đặng Thị L khở i kiệ n tạ i Toà á n.
Về phí a bị đơn anh Nguyễ n H cũ ng đã thừ a nhậ n vợ chồ ng bà Đặ n g Thị L, ông Nguyễ n Văn C là ngườ i đứ ng ra nhậ n chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t nhưng cho rằ ng bà Đặng Thị L, ông Nguyễ n Văn C trả công lao động cho anh Nguyễ n H từ năm 1994 đến 2005 bằ ng quyề n sử dụ ng đấ t nên mớ i để cho anh đứ ng tên (BL 03, 66-68). Tuy nhiên, anh Nguyễ n H chỉ đưa ra đượ c mộ t số ngườ i là m chứ ng là bà Đặ ng Thị V , bà Nguyễn Thị Kim N , bà Hoàng Thị O để chứ ng minh cho lờ i khai củ a mì nh , ngoài ra không cung cấp được chứng cứ nào khác. Xét thấy, lờ i khai củ a Đặng Thị V, bà Nguyễn Thị Kim N , bà Hoàng Thị O cũng chỉ nghe lại từ anh Nguyễn H và không đưa ra được cơ sở để chứng minh nên không có cơ sở để chấp nhận.
Từ nhữ ng chứ ng cứ và phân tí ch trên, Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y : Bà Đặng Thị L, ông Nguyễ n Văn C là ngườ i nhậ n chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t của vợ chồng bà Lê Thị Hồng H , còn anh Nguyễn H chỉ là người được đứng tên trong GCNQSDĐ. Vì vậy, Toà án cấp sơ thẩm công nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t diệ n tí ch 273m2, thử a đấ t số 453, tờ bả n đồ số 05, toạ lạc tại tổ 4, phườ ng N, thị xã G, tỉnh Đắk Nông cho bà Đặ ng Thị L, ông Nguyễ n Văn C là có căn cứ , đú ng pháp luật. Vì vậy, không có căn cứ để chấ p nhậ n khá ng cá o củ a anh Nguyễ n H và chị Nguyễn Thị Kiều D. Giữ nguyên bả n á n sơ thẩ m số : 08/2018/DS-ST ngà y 13-8-2018 của Tòa án nhân dân thị xã Gia Nghĩ a, tỉnh Đắk Nông.
[2]. Án phí sơ thẩm: Căn cứ Điề u 147 Bộ luậ t tố tụng dân sự, khoản 2 Điề u 26, Điề u 48 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thườ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về á n phí và lệ phí Toà án: Do yêu cầ u khở i kiệ n của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn a nh Nguyễ n H phả i chị u 200.000đ án phí dân sự sơ thẩm . Hoàn trả cho bà Đặng Thị L số tiền 5.200.000đ (Năm triệ u hai trăm nghì n đồ ng ) tạm ứng án phí sơ thẩ m đã nộ p theo biên lai số 000744 ngày 13-12-2016 của Chi cục Thi hành án dân s ự thị xã G , tỉnh Đắk Nông.
[3]. Về án phí phúc thẩm: Căn cứ Điề u 148 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự : Do yêu cầ u khá ng cá o không đượ c chấ p nhậ n nên a nh Nguyễ n H, chị Nguyễn Thị Kiều D phả i chị u 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng) án phí dân sự phúc thẩm, đượ c khấ u trừ và o số tiề n 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng) tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai số 0004211 ngày 04-9-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã G, tỉnh Đắk Nông.
[4]. Về chi phí tố tụ ng khác: Căn cứ và o Điề u 157, Điề u 161, Điề u 165 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự : Do yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Đặ ng Thị L đượ c chấ p nhậ n nên anh Nguyễ n H phả i chị u số tiề n 12.660.000đ (Mườ i hai triệ u sá u trăm sá u mươi nghì n đồ ng) chi phí cho việ c xem xé t thẩ m đị nh tạ i chỗ , đị nh giá tà i sả n , trưng cầ u giá m đị nh và cung cấ p thông tin cho việ c trưng cầ u giá m đị nh . Do bà Đặng Thị L đã nộp số tiền 12.660.000đ để chi phí cho cá c nộ i dung trên tại Toà án nên anh Nguyễ n H phả i hoà n trả cho bà Đặ ng Thị L số tiề n
12.660.000đ (Mườ i hai triệ u sá u trăm sá u mươi nghì n đồ ng).
Các quyế t đị nh khá c củ a Bả n á n sơ thẩ m không bị khá ng cá o , kháng nghị Hộ i đồ ng xé t xử không giả i quyế t , có hiệu lự c phá p luậ t kể từ ngà y hế t thờ i hạ n kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
Căn cứ và o khoả n1 Điề u 308 của Bộ luật Tố tụng Dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấ p nhậ n yêu cầ u khá ng cá o củ a anh Nguyễ n H, chị Nguyễn Thị Kiề u D.
Giữ nguyên bả n á n sơ thẩ m số : 08/2018/DS-ST ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Tòa án nhân dân thị xã Gia Nghĩa.
1.1. Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Đặ ng Thị L về việ c yêu cầ u anh Nguyễ n H phả i trả lạ i quyề n sử dụ ng đấ t: Bà Đặng Thị L và ông Nguyễ n Văn C đượ c quyề n sử dụ ng đấ t đố i vớ i diệ n tí ch 273m2, thử a đấ t số 453, tờ bả n đồ số 05, toạ lạc tại tổ 4, phườ ng N, thị xã G , tỉnh Đắk Nông , có tứ cậ n: Phía Đông Bắ c giá p đấ t ông Nguyễ n Phú H ; phía Tây Nam giá p đấ t ông Bù i H , phía Tây Bắ c giá p đấ t ông Hồ Văn N; phía Đông Nam giáp đường Lý Tự Trọng.
1.2. Kiế n nghị Uỷ ban nhân dân thị xã G và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông thu hồi Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử d ụng đất số CA921556 ngày 02-02-2016 cấ p cho hộ anh Nguyễ n H.
2. Án phí sơ thẩm : Anh Nguyễ n H phả i chị u 200.000đ á n phí dân sự sơ thẩ m. Hoàn trả cho bà Đặng Thị L số tiền 5.200.000đ (Năm triệ u hai trăm nghì n đồ ng) tạm ứng án ph í sơ thẩ m đã nộ p theo biên lai số 000744 ngày 13-12-2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã G, tỉnh Đắk Nông.
3. Về án phí phúc thẩm: Anh Nguyễ n H, chị Nguyễn Thị Kiều D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng) án phí dân sự ph úc thẩm, đượ c khấ u trừ và o số tiề n 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng) tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai số 0004211 ngày 04-9-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã G , tỉnh Đắk Nông.
4. Về chi phí tố tụ ng khác: Anh Nguyễ n H phả i chị u số tiề n 12.660.000đ (Mườ i hai triệ u sá u trăm sá u mươi nghì n đồ ng ) chi phí cho việ c xem xé t thẩ m đị nh tạ i chỗ , đị nh giá tà i sả n, trưng cầ u giá m đị nh và cung cấ p thông tin cho việ c trưng cầ u giá m đị nh . Do bà Đặng Thị L đã nộp số tiền 12.660.000đ để chi phí cho cá c nộ i dung trên tại Toà án nên anh Nguyễn H phải hoàn trả ch o bà Đặ ng Thị L số tiền 12.660.000đ (Mườ i hai triệ u sá u trăm sá u mươi nghì n đồ ng).
Các quyế t đị nh khá c củ a Bả n á n sơ thẩ m không bị khá ng cá o , kháng nghị Hộ i đồ ng xé t xử không giả i quyế t , có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điề u 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; - VKSND tỉnh Đăk Nông; - TAND thị xã Gia Nghĩ a; - Chi cụ c THADS thị xã G; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨ M PHÁ N – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký ) Phạm Văn Cảnh |