- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐ và bà Vương Nữ Vĩnh K"
- Tòa quyết gì? C n ứ vào khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 95, đi m b khoản 2 Điều 227, các khoản 1 và 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG T NH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2018/DS-ST Ngày: 06-9-2018 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, T NH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vĩnh Khương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/. Ông han V n o
2/. Ông u nh hư
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh huận, hư ký oà án nhân dân thành phố Só r ng, tỉnh Só r ng
Ngày 06/9/2018, t i trụ sở òa án nhân dân thành phố Só r ng, tỉnh Só r ng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 142/2018/TLST-DS ngày 11/6/2018 về việ tranh hấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 149/2018/QĐXXS -DS ngày 01/8/2018, giữa á đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng hương m i ổ phần BĐ, địa hỉ: đư ng Đ, phư ng CN, quận K, hành phố à Nội
Ngư i đ i diện theo uỷ quyền ủa nguyên đơn: Ông ồng Quố , địa hỉ nơi làm việ : đư ng V, phư ng T, thành phố S, tỉnh Só r ng (theo v n bản uỷ quyền ngày 07/5/2018 - v ng mặt).
- Nguyên đơn: Bà Vương Nữ Vĩnh K, địa hỉ: đư ng NN, khóm B, phư ng T, thành phố S, tỉnh Só r ng (v ng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- heo đơn khởi kiện ngày 07/5/2018 ủa Ngân hàng hương m i ổ phần BĐ (sau đây viết là Ngân hàng) thì:
Ngày 16/12/2016, bà Vương Nữ Vĩnh K ó vay 140 000 000 đồng ủa Ngân hàng hương m i ổ phần BĐ - Chi nhánh Só r ng theo hợp đồng tín dụng số 2018/2016/ Đ D/CNSo rang đ tiêu d ng trong th i h n 05 n m; l i suất 12 /n m, l i quá h n b ng 150 l i suất trong h n; nợ gố trả trong 60 k , 59 k đầu trả 2 350 000 đồng/k , trả vào ngày 10 hàng tháng, k uối trả số tiền òn l i vào ngày hợp đồng tín dụng hết h n, k đầu tiên trả vào ngày 10/01/2017; l i trả vào ngày 10 hàng tháng theo dư nợ thự tế
Quá trình thự hiện hợp đồng, bà K hỉ thanh toán nợ ho Ngân hàng đến ngày 21/9/2017, tính đến ngày 07/5/2018 òn nợ số tiền 127 627 192 đồng, gồm 118 850 000 đồng gố , 7 811 342 đồng l i trong h n, 965 850 đồng l i quá h n.
Sau khi thụ lý vụ án, bà Vương Nữ Vĩnh K trả thêm ho Ngân hàng 8 934 514 đồng gố , 15 525 đồng l i trong h n; còn nợ l i 125.032.683 đồng, gồm 109.915.486 đồng gố , 12 805 972 đồng l i trong h n, 2.311.225 đồng lãi quá h n Ngân hàng yêu ầu bà K thanh toán số tiền này và tiền l i phát sinh đến khi trả dứt nợ
Ngân hàng đ giao nộp các tài liệu, chứng cứ gồm: Bản sao ó hứng thự ợp đồng tín dụng số 2018/2016/ Đ D/CNSo rang ngày 16/12/2016, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ư nhận nợ số 2018/2016/ Đ D/CNSocTrang-KU01 ngày 16/12/2016, Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ ngày 12/12/2016; Bản sao Quyết định về việ nâng bậ lương ho án bộ, ông hứ , viên hứ và ngư i lao động, số 4379/QĐ-SGDĐ ngày 29/9/2016.
- Những tình tiết, sự kiện không phải hứng minh theo quy định t i khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự: Bà Vương Nữ Vĩnh K không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu mà Ngân hàng đ trình bày và giao nộp ho òa án
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên ứu á tài liệu ó trong hồ sơ vụ án đượ xem xét t i phiên toà và n ứ vào kết quả tranh tụng t i phiên toà, ội đồng xét xử nhận định:
Ngân hàng khởi kiện yêu ầu bà Vương Nữ Vĩnh K trả số tiền gố , l i òn nợ phát sinh từ hợp đồng tín dụng số 2018/2016/ Đ D/CNSocTrang ngày 16/12/2016 và bà K ư trú t i địa hỉ đư ng NN, khóm B, phư ng T, thành phố S, tỉnh Só r ng nên vụ án thuộ thẩm quyền giải quyết ủa òa án nhân dân thành phố Só r ng, tỉnh Só r ng theo quy định t i khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Do bà K đ đượ òa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng v ng mặt t i phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặ trở ng i khá h quan; Ông ồng Quố
ó đơn đề nghị giải quyết v ng mặt nên ội đồng xét xử n ứ đi m b khoản 2 Điều 227, các khoản 1, 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật ố tụng dân sự đ xét xử v ng mặt bà K, ông H.
[3] heo á tình tiết, sự kiện không phải chứng minh và tài liệu do Ngân hàng ung ấp, n ứ khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xá định:
Bà Vương Nữ Vĩnh K ó vay không ó tài sản bảo đảm ủa Ngân hàng hương m i ổ phần BĐ - Chi nhánh Só r ng 140 000 000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 2018/2016/ Đ D/CNSo rang ngày 16/12/2016 đ tiêu d ng trong th i h n 05 n m; l i suất trong h n 12 /n m, l i quá h n b ng 150 l i suất trong h n; nợ gố trả trong 60 k , 59 k đầu trả 2 350 000 đồng/k , trả vào ngày 10 hàng tháng, k đầu tiên trả vào ngày 10/01/2017, k uối trả số tiền òn l i vào ngày hợp đồng tín dụng hết h n; l i trả vào ngày 10 hàng tháng theo dư nợ thự tế
Bà K đ nhận 140 000 000 đồng vốn vay vào ngày 16/12/2016 theo Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ư nhận nợ số 2018/2016/ Đ D/ CNSocTrang-KU01, nhưng hỉ trả ho Ngân hàng đượ 41.837.363 đồng, gồm 30.084.514 đồng gố , 11.752.849 đồng l i trong h n; còn nợ tổng ộng 125 032 683 đồng, gồm 109 915 486 đồng gố , 12.805.972 đồng lãi trong h n, 2.311.225 đồng lãi quá h n.
Do bà K vi ph m nghĩa vụ trả tiền theo định k nên việc Ngân hàng yêu cầu trả số tiền còn nợ nêu trên là ó n ứ, phù hợp v i nội dung thỏa thuận về trả nợ gố l i, huy n nợ quá h n, l i suất và tính lãi tiền vay t i các Điều 2, 4, 5, 7 ủa hợp đồng tín dụng số 2018/2016/ Đ D/ CNSo rang ngày 16/12/2016 và quy định t i khoản 1 Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 11, đi m c khoản 2 Điều 24 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối v i khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đố Ngân hàng Nhà nư (đ được sửa đổi, bổ sung).
ừ những phân tí h trên, đủ ơ sở đ hấp nhận yêu ầu khởi kiện ủa Ngân hàng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng không phải chịu; bà K phải hịu là 6.251.634 đồng theo khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì á lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n ứ vào khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 95, đi m b khoản 2 Điều 227, các khoản 1 và 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2011 của Thống đố Ngân hàng Nhà Nư (đ được sửa đổi, bổ sung); Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu ầu khởi kiện ủa Ngân hàng hương m i ổ phần BĐ:
1/ Buộ bà Vương Nữ Vĩnh K ó trá h nhiệm trả Ngân hàng hương m i ổ phần BĐ số tiền 125 032 683 đồng (gồm 109 915 486 đồng gố , 12.805.972 đồng lãi trong h n, 2.311.225 đồng lãi quá h n) òn nợ theo hợp đồng tín dụng số 2018/2016/ Đ D/CNSo rang ngày 16/12/2016.
K từ ngày 07/9/2018, bà Vương Nữ Vĩnh K còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá h n của số tiền nợ gố hưa thanh toán, theo mức lãi suất đ thỏa thuận trong hợp đồng ho đến khi thanh toán xong khoản nợ gố này rư ng hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việ điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng th i k thì lãi suất mà bà Vương Nữ Vĩnh K phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng hương m i ổ phần BĐ ũng đượ điều chỉnh cho phù hợp v i sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng hương m i ổ phần BĐ.
2/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Vương Nữ Vĩnh K phải hịu 6.251.634 đồng
Ngân hàng hương m i ổ phần BĐ không phải hịu, trả l i ho Ngân hàng hương m i ổ phần BĐ số tiền t m ứng án phí đ nộp là 3.190.600 đồng theo biên lai số 0001784 ngày 29/5/2018 ủa Chi ụ hi hành án dân sự thành phố Só r ng, tỉnh Só r ng
3/. Cá đương sự có quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết đ yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử l i theo thủ tục phúc thẩm.
rư ng hợp bản án đượ thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật hi hành án dân sự (đ đượ sửa đổi, bổ sung), thì ngư i đượ thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự ó quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu ầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ bị ưỡng hế thi hành án theo quy định t i á Điều 6, 7, 7a và 9 Luật hi hành án dân sự (đ đượ sửa đổi, bổ sung); h i hiệu thi hành án đượ thự hiện theo quy định t i Điều 30 Luật hi hành án dân sự (đ đượ sửa đổi, bổ sung)
| Nơi nhận: - Cá đương sự; - VKSND TP Só r ng; - Chi ụ ADS Só r ng; - TAND T Só r ng; - Lưu hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Vĩnh Khƣơng |