vanban.org

Bản án 524/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

5; Khoản Điều 56, Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm

; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án; Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự. Hội đồng xét xử Quyết định: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? 5; Khoản Điều 56, Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm
  • Căn cứ chính? Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒTÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 524/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 07/6/2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thụy Hồng Châu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Minh Tuân

2. Bà Nguyễn Thị Liên Hương

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhoán – thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 07 tháng 6 năm 2018 tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1044/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2017 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2018/QĐXX-ST ngày 08 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Dương Siếu H, sinh năm 1969. Địa chỉ: Đường Q, hường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Lê Đức T, sinh năm 1968. Địa chỉ: Đường Q, hường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Dương Siếu H trình bày:

Bà và ông T tự nguy n chung sống năm 99 , có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 7

9, quy n số - 99 , cấp ngày 6 6 99 tại Uỷ ban nhân dân hường B, quận T (nay là phường , quận ), Thành phố Hồ Chí Minh.

Thời gian sống chung, cả hai phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến về nhiều vấn đề trong đó có bất đồng chủ yếu là về kinh tế, ông T vay mượn nợ bên ngoài đ làm ăn riêng, ngoài ra theo bà biết ông T cũng có quan h với người khác bên ngoài. Bà đã nộp đơn ly hôn một lần cách đây năm và đã rút đơn, tuy nhiên vợ chồng cũng không hòa giải được. Bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không hạnh phúc, nên bà yêu cầu ly hôn đ ổn định cuộc sống.

Về con chung: bà và ông T có con chung Lê Thanh H, sinh ngày

9 99 ; Lê Dương Đức T, sinh ngày 8

998 và Lê Dương Đức Th, sinh

1

ngày 16/7/1999. Cả con chung đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà H trình bày hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà H khai không có.

Bị đơn ông Lê Đức T trình bày:

Ông T thống nhất với bà H về quá trình chung sống và đăng ký kết hôn. Theo ông trong quá trình chung sống với bà H có xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân chủ yếu bất đồng về kinh tế, công ty do vợ chồng cùng làm chung nhưng bà H quản lý hết nên ông có vay tiền kinh doanh riêng. Vợ chồng nói tiếng trước tiếng sau là gây gỗ, không thống nhất ý kiến. Ông không đồng ý ly hôn vì còn tình cảm với bà H, ông cần thời gian đ vợ chồng hòa giải, hỏi ý kiến các con chung và thỏa thuận lại về tài sản chung của vợ chồng cho hợp lý vì hi n nay bà H đang quản lý hết tài sản vợ chồng.

Về con chung: Ông thống nhất với ý kiến của bà H là có ba (03) con chung đều đã thành niên như bà H trình bày, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông T trình bày hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Ông T khai không có.

Tòa án đã tiến hành mở phiên họp về ki m tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, bà H và ông T thống nhất ý kiến về con chung, về tài sản chung và nợ chung nhưng các đương sự không thỏa thuận được về quan h hôn nhân, cụ th bà H yêu cầu ly hôn, ông T không đồng ý ly hôn.

Tại phiên tòa: Bà H vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn ông T. Ông T không đồng ý ly hôn. Cả hai thống nhất về con chung có 3 con chung đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết; về tài sản chung: Tự thỏa thuận; về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[ ] Về áp dụng pháp luật tố tụng: Bà Dương Siếu H có đơn yêu cầu ly hôn với ông Lê Đức T, địa chỉ: Đường Q, hường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, căn cứ khoản Điều 8, khoản Điều 5, khoản Điều 9 Bộ luật tố tụng dân sự năm

5 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình.

[ ] Về áp dụng pháp luật nội dung: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 72.P 9, quy n số -1994 ngày 16/6/1994 do Uỷ ban nhân dân hường B, quận T (nay là phường , quận ), Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì quan h hôn nhân giữa bà Dương Siếu H và ông Lê Đức T là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm

. Tại phiên họp ki m tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và phiên hòa giải giữa bà H và ông T đã thống

2

nhất về con chung có 3 con là Lê Thanh H, sinh ngày 9 99 ; Lê Dương Đức T, sinh ngày 8

998 và Lê Dương Đức Th, sinh ngày 16/7/1999. Cả 3 con chung đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Về nợ chung: Không có. Do đó căn cứ Điều 59 Luật hôn nhân gia đình năm

, Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tài sản chung.

Xét yêu cầu của các đương sự như sau: Bà H và ông T kết hôn hợp pháp, quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn. Tại phiên tòa, các đương sự trình bày nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng ý kiến về nhiều vấn đề trong đó có bất đồng chủ yếu là về kinh tế, ông T vay mượn nợ bên ngoài đ làm ăn riêng, bà H cho rằng ông T có quan h với người phụ nữ khác bên ngoài, chung sống không hạnh phúc nên bà H kiên quyết xin ly hôn. Phía ông T trình bày nguyên nhân mâu thuẫn do bà H không tôn trọng ông, không bàn bạc trong vi c kinh doanh của vợ chồng, tự ý quyết định vi c kinh doanh nên dẫn đến ông phải vay mượn đ làm ăn. Ông T cũng xác nhận giữa vợ chồng không nói chuy n được với nhau, mỗi khi có vi c cần trao đổi thì bà H lại lớn tiếng nên trong gia đình thường xảy ra mâu thuẫn. Ông T không đồng ý ly hôn vì cho rằng còn tình cảm với bà H nhưng ông T cũng không có bi n pháp gì đ vợ chồng hòa giải trở về chung sống cùng nhau. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa bà H và ông T kéo dài trầm trọng, cả hai đều nêu lý do dẫn đến mâu thuẫn nhưng vẫn không có bi n pháp giải quyết, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó căn cứ khoản Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình

, chấp nhận yêu cầu của bà H xin ly hôn với ông T.

Về án phí: Theo Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án thì bà Dương Siếu H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là

. đồng được tính vào tạm ứng án phí do bà H đã nộp là . đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0007089 ngày 03/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản Điều 8, Khoản Điều 5, Khoản Điều 9 Bộ luật tố tụng dân sự năm

5; Khoản Điều 56, Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm

; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án; Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự.

Hội đồng xét xử Quyết định:

1. Về hôn nhân: Bà Dương Siếu H được ly hôn ông Lê Đức T.

3

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về con chung: Bà Dương Siếu H và ông Lê Đức T có 03 con chung là Lê Thanh H, sinh ngày 9 99 ; Lê Dương Đức Tn, sinh ngày 18/02/1998 và Lê Dương Đức Th, sinh ngày 16/7/1999, cả 0 con chung đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà H và ông T tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Bà H và ông T khai không có.

3. Về án phí: Bà H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là

. đồng được tính vào tạm ứng án phí do bà H đã nộp là

. đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, l phí Tòa án số

7089 ngày 03/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

4. Thi hành toàn bộ bản án tại Cơ quan thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

5. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 5 ngày k từ ngày tuyên án. Vi n ki m sát nhân dân cùng cấp, Vi n ki m sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 5.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm

); thời hi u thi hành án được thực hi n theo qui định tại Điều Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm

).

Cỡ chữ