- Tranh chấp gì? án hình sự — "Hình sự - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Trần Phi Hùng phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 249 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TAND TỈNH TH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TAND TP TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 521/2020/HSST Ngày: 24/11/2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH – TỈNH TH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Anh Thư
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Xuân Viện
2. Bà Nguyễn Thị Kim Thu
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thanh Huyền cán bộ toà án nhân dân TP TH.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP TH tham gia phiên toà:
Bà Nguyễn Thị Bình Nguyên - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 11 năm 2020, tại Tòa án nhân dân thành phố TH xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 515/2020/TLST-HS ngày 28/10/2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 543/2020/QĐXXST-HS ngày 10/11/2020 đối với các bị cáo:
1. Họ và tên: Triệu Văn C ; Sinh ngày 23 tháng 06 năm 1993
Giới t nh: Nam Tên gọi khác: Kh ng.
Nơi ĐKHKTT: Th n Tiến Hậu, xã Nhất Tiến, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Dao; T n giáo: Kh ng; Nghề nghiệp: Lao động tự do Trình độ học vấn: 9/12; Ch c vụ Đảng, đoàn thể, ch nh uyền trước khi phạm tội: Kh ng; Con ng: Nguyễn Văn C, sinh năm 1974; Con bà: Triệu Thị L, sinh năm 1973; Gia đình có 2 anh em, bị cáo là con th nhất; Chưa có vợ, con.
- Tiền án: Kh ng Tiền sự: Kh ng.
Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Trại tạm giam C ng an tỉnh TH bị tạm giữ,
tạm giam từ ngày 21/08/2020 đến nay). Có mặt tại phiên tòa
2. Họ và tên: Hoàng Văn T; Sinh ngày 11 tháng 8 năm 1995
Giới t nh: Nam Tên gọi khác: Kh ng.
Nơi ĐKHKTT: Xóm Trại Rẽo, xã Bình Long, huyện Võ Nhai, tỉnh TH.
Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Nùng; T n giáo: Kh ng; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 12/12; Ch c vụ Đảng, đoàn thể, ch nh uyền trước khi phạm tội: Kh ng Con ng: Hoàng Văn S, sinh năm 1975; Con bà: Phan Thị C, sinh năm 1973 Gia đình có 4 anh chị em, bị cáo là con th ba; Chưa có vợ, con.
Tiền án: Kh ng Tiền sự: Kh ng
Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Trại tạm giam C ng an tỉnh TH bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 21/08/2020 đến nay). Có mặt tại phiên tòa.
* Người làm chứng: Nguyễn Văn H, sinh năm 1989 (Vắng mặt
Địa chỉ: Xóm Sơn Thắng, xã Sơn Phú, huyện Định Hóa, tỉnh TH.
* Người chứng kiến: Hoàng Văn M, sinh năm 1960 Vắng mặt
Địa chỉ: Tổ 05, phường Quang Vinh, TP. TH, tỉnh TH
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Hồi 08 giờ 00 phút ngày 21/8/2020, Tổ c ng tác C ng an phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên làm nhiệm vụ tại tổ 05 của phường, phát hiện 02 thanh niên đi xe m t BKS 89F9 – 5502 có biểu hiện nghi vấn liên uan đến ma túy. Tổ c ng tác yêu cầu kiểm tra, Nam thanh niên điều khiển xe tự khai là Triệu Văn C, nam thanh niên ngồi sau xe từ khai là Hoàng Văn T. C tự giác lấy trong túi uần ph a trước bên trái C đang mặc ra 01 một gói giấy bạc màu trắng bên trong ch a chất bột màu trắng, giao nộp cho tổ c ng tác, C, T khai là Heroine. Tổ c ng tác đã tiến hành lập biên bản bắt người phạm tội uả tang đối với Triệu Văn C và Hoàng Văn T, niêm phong và thu giữ vật ch ng theo uy định. Ngoài ra tổ c ng tác còn tạm giữ của C 01 một xe m t nhãn hiệu Honda DREAM, biển kiểm soát 89F9- 5502, đã ua sử dụng và thu giữ của T 01 một điện thoại di động nhãn hiệu SAMSUNG màu trắng, đã ua sử dụng, số IMEI1: 355079087370529, số IMEI2: 355080087370527.
Cùng ngày, Cơ uan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố TH tiến hành m niêm phong, cân xác định khối lượng: số chất bột màu trắng thu giữ của C, T có khối lượng 0,154 gam, cho toàn bộ số chất bột màu trắng trên vào bì niêm phong ký hiệu C gửi giám định.
Tại bản Kết luận giám định số 1103/KL- KTHS ngày 29/8/2020 của Phòng kỹ thuật hình sự C ng an tỉnh TH kết luận: Mẫu chất bột màu trắng trong bì niêm phong ký hiệu C gửi giám định là chất ma tuý, loại Heroine, có khối lượng 0,154 gam.
Tại Cơ uan điều tra, Triệu Văn C, Hoàng Văn T khai nhận: T và C là thợ ốp lát gạch xây dựng theo c ng trình tại thành phố TH, cả hai đều nghiện ma túy. Khoảng 07 giờ 00 phút ngày 21/8/2020, T và C rủ nhau đi mua Heroine để sử dụng, thống nhất mỗi người góp 100.000 đồng. Do kh ng có tiền nên T và C gặp anh Nguyễn Văn Hoạt, sinh năm 1989, HKTT: Xóm Sơn Thắng, xã Sơn Phú, huyện Định Hóa, tỉnh TH là cai thầu xây dựng đã thuê T và C làm để ng mỗi người 100.000 đồng, mục đ ch để đi mua ma túy nhưng kh ng nói cho anh Hoạt biết. Đồng thời C mượn anh Hoạt chiếc xe m t BKS: 89F9- 5502, anh Hoạt đồng ý. Khi ng được số tiền 200.000 đồng, T cầm tiền, C điều khiển xe m t BKS: 29F9- 5502 ch T đi mua ma túy. Trên đường đi T sử dụng chiếc điện thoại di động nhãn hiệu SAMSUNG vỏ màu trắng của T bên trong lắp số thuê bao 0399.024.005 gọi cho một nam thanh niên kh ng uen biết hỏi mua ma túy. Nam thanh niên chỉ đường đến sau C ng an phường Quang Vinh để mua ma túy. Tại đây, T và C gặp và mua của nam thanh niên này 01 gói Heroine được gói bằng giấy bạc màu trắng với giá 200.000 đồng. C cất gói Heroine vừa mua được vào túi uần bên trái ph a trước C đang mặc, sau đó C điều khiển xe m t ch T đi tìm nơi sử dụng thì bị Tổ c ng tác C ng an phường Quang Vinh phát hiện, bắt uả tang, thu giữ vật ch ng như nêu trên.
Lời khai của Triệu Văn C , Hoàng Văn T phù hợp với biên bản bắt người phạm tội uả tang, lời khai của người ch ng kiến, người làm ch ng, vật ch ng thu giữ, kết luận giám định và các tài liệu khác đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án.
Vật chứng của vụ án:
- 01 một xe m t nhãn hiệu Honda DREAM, biển kiểm soát 89F9- 5502, đã ua sử dụng. Quá trình điều tra xác định chiếc xe trên thuộc s hữu của anh Nguyễn Văn Hoạt, Cơ uan cảnh sát điều tra đã trả lại cho anh Hoạt uản lý, sử dụng.
- 01 bì niêm phong ký hiện C bên trong ch a ma túy 01 một điện thoại di động nhãn hiệu SAMSUNG màu trắng, đã ua sử dụng, số IMEI1: 355079087370529, số IMEI2: 355080087370527. Hiện đang được bảo uản tại kho vật ch ng của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TH chờ xử lý.
Tại bản cáo trạng số 524/CT- VKSTPTN, ngày 27/10/2020 Viện kiểm sát nhân dân thành phố TH, tỉnh TH đã truy tố Triệu Văn C và Hoàng Văn T về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” theo điểm c, khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Kết thúc phần xét hỏi, tại phần tranh luận, vị đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố TH giữ uyền c ng tố đã c ng bố bản luận tội, giữ nguyên uan điểm truy tố. Sau khi phân t ch, đánh giá các ch ng c , đề nghị Hội đồng xét xử: Tuyên bố bị cáo Triệu Văn C, Hoàng Văn T phạm tội “ Tàng trữ trái phép chất ma túy”
- Áp dụng điểm c, khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 17 Điều 58 Điều 38 Bộ luật hình sự; Đề nghị Hội đồng xét xử, xử phạt bị cáo Triệu Văn C từ 18 đến 24 tháng tù giam. Kh ng áp dụng hình phạt bổ sung cho bị cáo.
- Áp dụng điểm c, khoản 1 Điều 249 điểm s khoản 1 Điều 51 Điều 17, Điều 58 Điều 38 Bộ luật hình sự Đề nghị Hội đồng xét xử, xử phạt bị cáo Hoàng Văn T từ 18 đến 24 tháng tù giam. Kh ng áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
- Vật ch ng vụ án: Áp dụng Điều 47 BLHS, Điều 106 BLTTHS:
+ Tịch thu tiêu hủy: 01 (một bì niêm phong ký hiệu C bên trong ch a ma túy
+ Tịch thu sung uỹ nhà nước: 01 một điện thoại di động nhãn hiệu SAMSUNG mùa trắng, đã ua sử dụng, số IMEI1: 355079087370529, số IMEI2: 355080087370527 của bị cáo T do bị cáo sử dụng vào việc phạm tội.
- Các bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm và có uyền kháng cáo theo uy định của pháp luật.
Trong phần tranh luận, các bị cáo thừa nhận việc truy tố, xét xử đối với bị cáo là đúng người, đúng tội, kh ng bị oan, bị cáo xin được hư ng m c án thấp nhất để sớm được tr về với gia đình và xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ s nội dung vụ án, căn c vào những ch ng c tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà căn c vào kết uả tranh luận tại phiên toà trên cơ s xem xét, đánh giá đầy đủ, toàn diện ch ng c , ý kiến của kiểm sát viên, lời khai của bị cáo. Hội đồng xét xử nhận thấy:
. Về t nh hợp pháp của các hành vi, uyết định tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử: Hành vi, uyết định tố tụng của Cơ uan điều tra, của Điều tra viên, của Viện kiểm sát nhân dân thành phố TH, của Kiểm sát viên trong uá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng thẩm uyền, trình tự, thủ tục theo uy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo kh ng có ý kiến khiếu nại về hành vi, uyết định của Cơ uan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi, uyết định tố tụng của Cơ uan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã được thực hiện đều hợp pháp.
. Về hành vi phạm tội của các bị cáo: Lời khai nhận tội của Triệu Văn C, Hoàng Văn T tại phiên toà h m nay phù hợp với lời khai của các bị cáo tại cơ uan điều tra, phù hợp vật ch ng đã thu giữ và các ch ng c , tài liệu khác thu thập có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử có đủ cơ s kết luận:
Do nghiện ma túy nên vào hồi 08 giờ ngày 21/8/2020, tại khu vực Tổ 05, phường Quang Vinh, thành phố TH, Triệu Văn C, Hoàng Văn T đã cùng nhau đóng góp mỗi người 100.000 đồng để mua 0,154 gam Heroine mục đ ch để cùng nhau sử dụng cho bản thân. C, T chưa kịp sử dụng thì bị phát hiện tổ c ng tác C ng an phường Quang Vinh bắt uả tang, thu giữ toàn bộ vật ch ng như nêu trên.
Hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy của C, T để sử dụng cho bản thân, kh ng nhằm mục đ ch bán cho người khác thu lời bất ch nh đã đủ yếu tố cấu thành tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” TTộộii pphhạạmm vvàà hhììnnhh pphhạạtt ccủủaa các bị cáo được uy định tại đđiiểểmm cc,, kkhhooảảnn 11 ĐĐiiềềuu 224499 BBộộ lluuậậtt HHììnnhh ssựự nnăămm 22001155..
NNộộii dduunngg đđiiềềuu lluuậậtt qquuyy đđịịnnhh nnhhưư ssaauu::
““ 11.. NNggưườờii nnààoo ttàànngg ttrrữữ ttrrááii pphhéépp cchhấấtt mmaa ttúúyy mmàà kkhhôônngg nnhhằằmm mmụụcc đđíícchh mmuuaa bbáánn,, vvậậnn cchhuuyyểểnn,, ssảảnn xxuuấấtt ttrrááii pphhéépp cchhấấtt mmaa ttúúyy tthhuuộộcc mmộộtt ttrroonngg ccáácc ttrrưườờnngg hhợợpp ssaauu đđââyy,, tthhìì bbịị pphhạạtt ttùù ttừừ 0011 nnăămm đđếếnn 0055 nnăămm
........
c, Heroine ...... có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam”.
. Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố TH truy tố các bị cáo về tội danh và điều luật viện dẫn là hoàn toàn có căn c , đúng uy định của pháp luật.
. Về t nh chất, m c độ của hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ TNHS bị cáo được hư ng:
- Xét t nh chất của vụ án là nghiêm trọng, hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, các bị cáo biết rõ ma túy là mặt hàng cấm do Nhà nước độc uyền uản lý, là nguyên nhân gây ra các loại tệ nạn xã hội khác, song do nghiện ma túy các bị cáo đã có hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy để sử dụng cho bản thân. Việc đưa ra xét xử đối với các bị cáo là cần thiết nhằm răn đe đối với các bị cáo và phòng ngừa chung.
- Xét nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ TNHS đối với các bị cáo Hội đồng xét xử thấy: Các bị cáo Triệu Văn C, Hoàng Văn T chưa có tiền án, tiền sự nhưng là người nghiện ma túy dẫn đến phạm tội. Tại Cơ uan điều tra và tại phiên toà h m nay bị cáo C, bị cáo T có thái độ khai báo thành khẩn, ăn năn hối cải vì vậy được hư ng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự uy định tại điểm s khoản 1, Điều 51 BLHS. Các bị cáo kh ng phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào uy định tại Điều 52 BLHS.
- Xét về vai trò đồng phạm trong vụ án này là đối với các bị cáo là đồng phạm giản đơn do các bị cáo cùng nhau góp tiền thực hiện hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy mục đ ch để sử dụng cho bản thân, nên t nh chất, m c độ, hành vi phạm tội của các bị cáo là ngang nhau.
. Về hình phạt ch nh: Hội đồng xét xử xét thấy, để đảm bảo t nh nghiêm minh của luật pháp cần áp dụng m c hình phạt tù tương x ng với t nh chất, m c độ hành vi phạm tội của các bị cáo mới có tác dụng giáo dục riêng và phòng ngừa chung. Xét uá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo có thái độ khai báo thành khẩn, nên xem xét giảm một phần hình phạt cho các bị cáo để các bị cáo yên tâm cải tạo tốt sớm tr về với gia đình và xã hội, thể hiện ch nh sách khoan hồng của pháp luật. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị m c hình phạt đối với bị cáo C, T là phù hợp và cần được chấp nhận
. Về hình phạt bổ sung: Các bị cáo phạm tội lẽ ra cần phạt bổ sung một khoản tiền để sung uỹ Nhà nước, nhưng ua xác minh bị cáo C, bị cáo T là đối tượng nghiện ma túy, kh ng có nghề nghiệp ổn định, kh ng có thu nhập ổn định. Các bị cáo kh ng có tài sản gì riêng, vì vậy kh ng áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo theo uy định tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự.
. Về vật ch ng vụ án: Áp dụng điều 47 BLHS Điều 106 BLTTHS
+ Tịch thu tiêu hủy: 01 bì niêm phong ký hiệu C bên trong có ch a ma túy.
+ Tịch thu sung uỹ nhà nước: 01 một điện thoại di động nhãn hiệu SAMSUNG màu trắng, đã ua sử dụng, số IMEI1: 355079087370529, số IMEI2: 355080087370527 của bị cáo T do bị cáo sử dụng vào việc phạm tội.
+ Về chiếc xe m t nhãn hiệu Honda DREAM, biển kiểm soát 89F9-5502, đã ua sử dụng, giấy đăng ký xe m t mang tên Vũ Văn Quang, uá trình điều tra xác định chiếc xe trên anh Nguyễn Văn Hoạt mua của anh Hoàng Xuân Dũng tháng 05 năm 2020 với giá 2.500.000 đồng, có giấy tờ mua bán xe, anh Hoạt và Dũng chưa làm thủ tục sang tên . Xét thấy bị cáo C, T mượn chiếc xe trên của anh Hoạt đi mua ma túy nhưng anh Hoạt kh ng biết, nên cần trả lại cho anh Hoạt chiếc xe trên uản lý, sử dụng là phù hợp.
. Các vấn đề khác: Nguồn gốc số ma tuý thu giữ, C, T khai mua của một người đàn ng kh ng uen biết, uá trình điều tra kh ng xác định được nhân thân lai lịch của người này nên Cơ uan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố TH kh ng có cơ s làm rõ để xử lý.
Đối với anh Nguyễn Văn Hoạt là người cho C, T mượn xe m t để là phương tiện mà C, T để đi mua ma túy, anh Hoạt đã ng cho C, T mỗi người 100.000 đồng tiền c ng . Quá trình điều tra xác định anh Hoạt kh ng biết C, T sử dụng chiếc xe trên và dùng số tiền trên đi mua ma túy sử dụng, nên Cơ uan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố Thái Nguyên kh ng xử lý đối với anh Hoạt là có căn c
. Các bị cáo phải nộp án ph HSST và được uyền kháng cáo bản án theo uy định của pháp luật.
Bởi các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Bị cáo Triệu Văn C, Hoàng Văn T phạm tội: “Tàng trữ trái phép chất ma tuý"
Căn cứ vào: Điểm c, khoản 1, Điều 249 Điểm s khoản 1, Điều 51 Điều 17 Điều 58 Điều 38 Bộ luật hình sự.
Xử phạt: Bị cáo Triệu Văn C : 18 ( Mười tám ) tháng tù giam. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày bị bắt tạm giữ, tạm giam ngày 21/8/2020. Kh ng áp dụng hình phạt bổ sung cho bị cáo.
Căn cứ vào: Điểm c, khoản 1, Điều 249 Điểm s khoản 1, Điều 51 Điều 17 Điều 58 Điều 38 Bộ luật hình sự.
Xử phạt: Bị cáo Hoàng Văn T : 18 ( Mười tám ) tháng tù giam. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày bị bắt tạm giữ, tạm giam ngày 21/8/2020. Kh ng áp dụng hình phạt bổ sung cho bị cáo.
* Áp dụng Điều 329 Bộ luật Tố tụng hình sự: Quyết định tạm giam bị cáo Triệu Văn C, Hoàng Văn T mỗi bị cáo 45 ngày kể từ ngày tuyên án để đảm bảo thi hành án
2. Về vật chứng của vụ án: Áp dụng Điều 47 BLHS Điều 106 BLTTHS năm 2015:
+ Tịch thu tiêu hủy: 01 bì niêm phong ký hiệu C bên trong ch a ma túy và vỏ bao gói hoàn trả sau giám định.
+ Tịch thu sung c ng uỹ nhà nước: 01 một điện thoại di động nhãn hiệu SAMSUNG màu trắng, đã ua sử dụng, số IMEI1: 355079087370529, số IMEI2: 355080087370527 của bị cáo Hoàng Văn T do bị cáo sử dụng vào việc phạm tội.
(Vật chứng hiện đang lưu giữ, bảo quản tại kho vật chứng của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TH theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 33 ngày 19/10/2020)
3. Án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của UBTV Quốc hội uy định về án ph , lệ ph toà án: Buộc bị cáo Triệu Văn C, Hoàng Văn T mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng Hai trăm nghìn đồng , án ph hình sự sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Các bị cáo có mặt tại phiên tòa có uyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND, Tỉnh, TP;
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- Công an TPTN;
- THA phạt tù;
- Sở Tư pháp TN;
- Bị cáo;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Anh Thư THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Anh Thư TAND TP. TH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TH, ngày 28 tháng 05 năm 2018
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi……. giờ…..ngày ….. tháng …. năm 2018
Tại: Phòng nghị án – Tòa án nhân dân thành phố TH
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Anh Thư
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Quang Huy
2. Bà Bùi Diễm Hạnh
Tiến hành nghị án vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 192/2018/TLST - HS ngày 11 tháng 5 năm 2018 đối với các bị cáo:
1. Họ và tên: Nguyễn Thị Tố Loan, sinh ngày 10 tháng 8 năm 1977.
Tên gọi khác: Kh ng
Nơi ĐKNKTT : Tổ 12, phường Phan Đình Phùng, TP TH, tỉnh TH Nơi : Tổ 32, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố TH.
2. Họ và tên: Nguyễn Duy Hưng, sinh ngày 17 tháng 10 năm 1999
Tên gọi khác : Kh ng
Nơi ĐKNKTT: Xóm bằng Ninh, xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh TH.
Căn c các Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015
Căn c các ch ng c và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết uả tranh tụng tại phiên tòa, các uy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH
CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
1.Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị Tố Loan, Nguyễn Duy Hưng phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”
Kết uả biểu uyết 3/3.
2. Về điều luật áp dụng vvàà mmứứcc hhììnnhh pphhạạtt::
- Căn c điểm c, khoản 1 Điều 249 Điểm s khoản 1 Điều 51 Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Thị Tố Loan: 15 ( Mười lăm ) tháng tù giam. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày bị bắt tạm giữ, tạm giam 12/01/2018. Miễn hình phạt bổ sung cho bị cáo.
- Căn c điểm c, khoản 1 Điều 249 Điểm s khoản 1 Điều 51 Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Duy Hưng: 12 ( Mười hai ) tháng tù giam. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày bị bắt tạm giữ, tạm giam 12/01/2018. Miễn hình phạt bổ sung cho bị cáo.
ÁÁpp ddụụnngg ĐĐiiềềuu 332299 BBLLTTTTHHSS QQuuyyếếtt đđịịnnhh ttạạmm ggiiaamm ccáácc bbịị ccááoo NNgguuyyễễnn TThhịị TTốố LLooaann,, NNgguuyyễễnn DDuuyy HHưưnngg 4455 nnggààyy,, kkểể ttừừ nnggààyy ttuuyyêênn áánn đđểể đđảảmm bbảảoo tthhii hhàànnhh áánn..
Kết uả biểu uyết 3/3.
4. Về các vấn đề khác:
** VVềề xxửử llýý vvậậtt cchhứứnngg:: ÁÁpp ddụụnngg ĐĐiiềềuu 4477 BBộộ lluuậậtt HHììnnhh ssựự;; ĐĐiiềềuu 110066 BBộộ lluuậậtt TTốố ttụụnngg hhììnnhh ssựự nnăămm 22001155::
+ Tịch thu tiêu hủy : 03 bì niêm phong theo uy định, ký hiệu L, L2, L3; 01 cân điện tử màu đen, nhãn hiệu POCKETSCALE 20 túi nilon màu trắng chưa ua sử dụng.
+ Tịch thu sung uỹ Nhà nước: 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia màu xanh đen, số Imei 1: 354877082164628, Imei 2: 354877082164636, kèm theo 02 sim điện thoại; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia màu vàng, số Imei: 235415/02/160125/9, kèm theo 01 sim điện thoại;
+ Tạm giữ số tiền 200.000 đồng tiền Ngân hàng Nhà nước Việt Nam của bị cáo Loan để đảm bảo thi hành án.
(Vật chứng hiện đang lưu giữ, bảo quản tại kho vật chứng của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TH theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 232 ngày 20/4/2018, Ủy nhiệm chi số 47 ngày 12/4/2018)
** VVềề áánn pphhíí:: ÁÁpp ddụụnngg kkhhooảảnn 22 ĐĐiiềềuu 113366 BBộộ lluuậậtt ttốố ttụụnngg hhììnnhh ssựự;; NNgghhịị qquuyyếếtt 332266//22001166//UUBBTTVVQQHH nnggààyy 3300//1122//22001166,, bbuuộộcc bbịị ccááoo pphhảảii nnộộpp 220000..000000 đđồồnngg ((HHaaii ttrrăămm nngghhììnn đđồồnngg)) áánn pphh hhììnnhh ssựự ssơơ tthhẩẩmm vvààoo nnggâânn ssáácchh nnhhàà nnưướớcc..
** VVềề qquuyyềềnn kkhháánngg ccááoo:: BBịị ccááoo ccóó mmặặtt ttạạii pphhiiêênn ttooàà ccóó qquuyyềềnn kkhháánngg ccááoo bbảảnn áánn ttrroonngg tthhờờii hhạạnn mmưườờii llăămm nnggààyy kkểể ttừừ nnggààyy ttuuyyêênn áánn..
Kết uả biểu uyết 3/3.
Nghị án kết thúc vào hồi........giờ...... phút, ngày ...... tháng .... năm 2018
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Anh Thư THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Anh Thư
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa
Đặng Minh Tuân Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-VKSND, Tỉnh, TP;
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- Công an TPTN;
- THA phạt tù;
- Sở Tư pháp TN;
- Bị cáo;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đặng Minh Tuân
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa
Đặng Minh Tuân Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-VKSND, Tỉnh, TP;
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- Công an TPTN;
- THA phạt tù;
- Bị cáo;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đặng Minh Tuân
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa
Đặng Minh Tuân
toàn bộ hành vi phạm tội của mình như đã nêu trên, phù hợp với lời khai của đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự, người làm ch ng, vật ch ng thu giữ. BL: 14-40)
Vật ch ng của vụ án là: 01 cánh cổng khung sắt mạ kẽm có k ch thước 2 x 3m, bên trong hàn lưới sắt B40 01 bó lưới sắt B40 có chiều dài 3m.
Tại bản kết luận số 158/HĐĐGTS, ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố Thái Nguyên kết luận: Tổng giá trị tài sản trên là 442.500đ. Hiện Cơ uan điều tra đã trả lại cho ng Nguyễn Văn Phương đại diện c ng ty CP Trung T n uản lý, sử dụng, ng Phương kh ng có yêu cầu đề nghị gì.
Tuy tài sản do Trần Phi Hùng trộm cắp có giá trị dưới 2 triệu đồng nhưng trước đó Hùng đã bị xử phạt hành ch nh về hành vi chiếm đoạt tài sản nên hành vi nêu trên của Trần Phi Hùng đã cấu thành tội phạm hình sự.
Bản cáo trạng số 314/KSĐT - KT, ngày 14/7/2014 của VKSND thành phố TH truy tố Trần Phi Hùng về tội “Trộm cắp tài sản “ theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 138, điểm p khoản 1 Điều 46, Điều 33 Bộ luật hình sự đối xử phạt Trần Phi Hùng từ
đến tháng tù giam.
Thời hạn tù t nh từ ngày 14/5/2014.
Tiếp tục tạm giam bị cáo Hùng 45 ngày kể từ ngày tuyên án để đảm bảo thi hành án.
Miễn hình phạt bổ sung cho bị cáo; về trách nhiệm dân sự: kh ng xem xét.
Trong phần tranh luận, bị cáo kh ng có ý kiến tranh luận với đại diện viện kiểm sát, các bị cáo xin được hư ng m c án thấp nhất.
Căn c vào những ch ng c tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà, trên cơ s xem xét, đánh giá đầy đủ, toàn diện ch ng c , ý kiến của kiểm sát viên, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác..
XÉT THẤY
Khoảng 5 giờ 30 phu t, ngày 13/5/2014, tại c ng trường xây dựng của C ng ty cổ phần Trung T n thuộc tổ 9, phường Trưng Vương, TPTN. Trần Phi Hùng là đối tượng nghiện ma túy, đã bị xử phạt hành ch nh về hành vi chiếm đoạt tài sản đã thực hiện hành vi trộm cắp của C ng ty cổ phần Trung T n 01 cánh cổng khung sắt mạ kẽm có k ch thước 2 x 3m, bên trong hàn lưới B40 và 01 bó lưới sắt B40 dài 3m, tổng trị giá là 442.000đ. Khi Hùng đang mang tài sản trộm cắp đi tiêu thụ thì bị phát hiện bắt uả tang cùng vật ch ng. Hiện tài sản đã được thu hồi trả cho c ng ty cổ phần Trung T n uản lý, sử dụng.
Hội đồng xét xử kết luận bị cáo Trần Phi Hùng phạm tội: “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự.
Hành vi của các bị cáo xâm phạm đến quyền s hữu tài sản hợp pháp của người khác được pháp luật bảo vệ, gây mất an ninh trật tự tại địa phương.
Đối chiếu với các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thấy bị cáo được hư ng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm p khoản 1 Điều 46 BLHS là thành khẩn khai báo bị cáo kh ng phải chịu tình tiết tăng nặng nào tại Điều 48 Bộ luật hình sự.
M c án đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên đề nghị tại phiên tòa đối với bị cáo là phù hợp, được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về trách nhiệm dân sự:
Toàn bộ tài sản do Hùng trộm cắp đã được thu hồi trả lại C ng ty cổ phần Trung T n, đại diện là anh Nguyễn Văn Phương, anh Phương kh ng có đề nghị gì khác nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.
Về hình phạt bổ sung: Miễn hình phạt bổ sung là hình phạt tiền cho bị cáo.
Về án phí, quyền kháng cáo: Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm và được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố bị cáo Trần Phi Hùng phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
1. Áp dụng khoản 1 Điều 138, điểm p khoản 1 Điều 46, Điều 33 Bộ luật hình sự,
- Xử phạt Trần Phi Hùng:
(
) tháng tù. Thời hạn tù t nh từ ngày tạm giữ, tạm giam bị cáo 14/5/2014.
Áp dụng Điều 228 Bộ luật tố tụng Hình sự: Quyết định tạm giam Trần Phi Hùng 45 ngày kể từ ngày tuyên án để đảm bảo thi hành án.
Về hình phạt bổ sung: Miễn hình phạt bổ sung là hình phạt tiền cho bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Kh ng xem xét.
Về án phí: Áp dụng Điều 99 Bộ luật tố tụng Hình sự. Pháp lệnh số 10/2009/PL - UBTNQH12 về án ph , lệ ph Tòa án: buộc Trần Phi Hùng phải chịu 200.000 Hai trăm nghìn đồng án ph hình sự sơ thẩm.
Bị cáo, đại diện Nguyên đơn dân sự có uyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Đặng Minh Tuân
| Nơi nhận: VKSND, Tỉnh, TP; - Công an TPTN; - THA phạt tù; - Bị cáo; - Lưu hồ sơ vụ án. Các Hội thẩm nhân dân | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà Đặng Minh Tuân Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Hoµng Quý Söu |