- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H ly hôn anh T"
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: /HNGĐ-ST Ngày - - V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Xuân Vũ
Bà Triệu Thị Thủy Hoàn
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Ngày tháng năm
, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số:
/TLST– HNGĐ ngày
/
về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
QĐXXST-DS ngày tháng năm
, giữa các đương sự:
1 Nguyên đơn: chị La Thị H – sinh năm
Địa chỉ: Thôn , xã M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có lý do)
2 Bị đơn: anh Hoàng Văn T – sinh năm
Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày
, các lời khai tiếp theo nguyên đơn La Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Hoàng Văn T kết hôn vào ngày
trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân UBND thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn v ch ng chung sống hòa thuận đến tháng 10/2020 th phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do ất đ ng quan điểm sống, không hòa thuận. Nhiều lần v ch ng tự hòa giải nhưng không thành. Nay xác định t nh cảm không còn, chị H yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đư c ly hôn.
Về con chung: chị và anh Tuyền có con chung Hoàng Mỹ D, sinh ngày
, hiện đang ở cùng chị. Sau khi ly hôn, chị có yêu cầu đư c nuôi con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: chị Hiền không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại ản tự khai ị đơn Hoàng Văn T nhất trí với nội dung mà chị H trình bày về thời gian, địa điểm, điều kiện kết hôn. Quá tr nh v ch ng chung sống thực tế có mâu thu n do không có tiếng nói chung, quan điểm sống không hòa h p. Nay chị Hiền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, xác định t nh cảm không còn anh đ ng ý ly hôn.
Về con chung: anh và chị Hiền có 0 con chung Hoàng Mỹ D, sinh ngày
. Sau khi ly hôn, chị H có yêu cầu nuôi con chung và không yêu cầu anh cấp dưỡng, anh đ ng ý.
Về tài sản và công nợ chung: anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Hiện tại do ản thân đang đi làm ăn xa, anh T đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt trong tất cả các phiên tòa theo quy định của pháp luật.
Quá tr nh giải quyết vụ án Tòa án, nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải, do đó vụ án thuộc trường h p không tiến hành hòa giải đư c theo khoản Điều
của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án lập iên ản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại khoản Điều ; khoản Điều ; điểm a khoản Điều của Bộ luật Tố tụng dân sự th vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự có yêu cầu xét xử vắng mặt. V vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù h p với quy định tại Điều của Bộ luật Tố tụng dân sự.
] Về quan hệ hôn nhân: chị La Thị H và anh Hoàng Văn T kết hôn vào ngày
, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Việc kết hôn này tuân thủ đúng các quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đ nh, do đó đây là hôn nhân h p pháp.
ét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời khai của các đương sự thể hiện quá tr nh chung sống thực tế v ch ng có mâu thu n, nguyên nhân do ất đ ng quan điểm sống, không hòa h p d n đến không còn quan tâm đến nhau và cũng không có iện pháp khắc phục t nh trạng hôn nhân. Tại lời khai, chị H và anh T đều xác định t nh cảm v ch ng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị đư c ly hôn theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại khoản Điều Luật Hôn nhân và gia đ nh năm
“Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.
Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh T đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Do đó, theo quy định tại Điều của Luật Hôn nhân và gia đ nh, yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn có căn cứ chấp nhận.
] Về con chung: chị Hiền và anh Tuyến có con chung Hoàng Mỹ D, sinh ngày
, hiện đang do chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Tại lời khai các đương sự đều có đề nghị nếu ly hôn, chị La Thị H là người nuôi dưỡng. Con chung có nơi ở và học tập ổn định.
Xuất phát từ l i ích mọi mặt của con, theo quy định tại Điều , Điều và Điều của Luật Hôn nhân và gia đ nh, cần giao con chung cho chị La Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, là phù h p.
Nguyên đơn không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đ ng xét xử không xét.
] Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xét.
] Về án phí: chị La Thị H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều ,
của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ Điều ; ; ; ; của Luật Hôn nhân gia đ nh;
Căn cứ khoản Điều , Điều , Điều , khoản Điều , Điều
; Điều
,
của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điểm a khoản Điều của Nghị quyết số
UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1 Về quan hệ hôn nhân: chị La Thị H đư c ly hôn với anh Hoàng Văn T. 2 Về con chung: giao cho chị La Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hoàng Mỹ D, sinh ngày
cho đến khi đủ tuổi. Anh Hoàng Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.
Về án phí: chị La Thị H phải chịu . đ (ba trăm nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
. đ (ba trăm nghìn đồng theo iên lai số AA
ngày
của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận chị H đã nộp đủ tiền án phí.
Về quyền kháng cáo: các đương sự đư c quyền kháng cáo ản án trong thời hạn ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết công khai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh YB; - VKSND H. Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - UBND thị trấn Y; - Các đương sự; - Lưu: H sơ, tập án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Đăng Ninh |