vanban.org

Bản án 52/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Lâm Quốc B đối với bà Trần Thị H.

Về con chung: Các con chung Lâm Bảo Y, sinh ngày 20/11/1991 và Lâm Quốc T, sinh ngày 05/6/1994. Các con của ông bà đã trưởng thành khỏe mạnh, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lâm Quốc B xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Quốc B - Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Lâm Quốc B đối với bà Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 19/03/2026
V/v “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ghết

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Tài Em

2. Bà Lê Ngọc Kiệp

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Dung, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị Mỹ Tiên - Kiểm sát viên. Ngày 19 tháng 03 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 02/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2026 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lâm Quốc B, sinh ngày 01/01/1970

Địa chỉ: Ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 02/7/2021; nơi cấp: Cục C về TTXH

Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh ngày 01/01/1972

Địa chỉ: Ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau.

Định danh cá nhân số: xxxxxxxxxxxx

(Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, biên bản ghi lời khai nguyên đơn ông Lâm Quốc B trình bày: Ông và bà Trần Thị H xây dựng hôn nhân năm 1990. Đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu (nay là xã V, tỉnh Cà Mau). Hôn nhân của ông là tự nguyện.

Vợ chồng ông chung sống có 02 con chung là Lâm Bảo Y, sinh ngày 20/11/1991 và Lâm Quốc T, sinh ngày 05/6/1994. Hiện các con đã trưởng thành khỏe mạnh.

Trong thời gian chung sống vợ chồng ông xảy ra mâu thuẫn do không hợp tính tình, vợ chồng thường xuyên cự cải với nhau. Ông và bà H đã sống ly thân từ tháng 12/2025 cho đến nay. Giữa ông và bà H không thể hàn gắn được nữa nên ông yêu cầu ly hôn với bà Trần Thị H1.

Về con chung đã trưởng thành khỏe mạnh và có công việc riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Bà Trần Thị H được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do; không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Sơn Thị G.

* Ý kiến của kiểm sát viên:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình.

Về nội dung: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

- Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Lâm Quốc B với bà Trần Thị H.

- Về con chung: Các con đã trưởng thành khỏe mạnh không đặt ra xem xét giải quyết.

- Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thị H cư trú tại ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Nguyên đơn ông Lâm Quốc B có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn bà Trần Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do; Căn cứ Điều 227; Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Lâm Quốc B và bà Trần Thị H.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Quốc B và bà Trần Thị H có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa ông B và bà H1 là tự nguyện và hợp pháp. Ông B xác định vợ chồng chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cự cải với nhau. Thực tế ông B và bà H đã sống ly thân từ năm 2025 đến nay. Trong thời gian sống ly thân giữa ông B và bà H1 không có biện pháp nào để hàn gắn hôn nhân. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho bà Trần Thị H để tham gia các buổi làm việc, hòa giải, phiên tòa nhưng bà H đều vắng mặt không có lý do. Cho thấy bà H không có thiện chí muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân.

Hội đồng xét xử thấy rằng đời sống hôn nhân giữa ông Lâm Quốc B và bà Trần Thị H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Lâm Quốc B đối với bà Trần Thị H.

Về con chung: Ông Lâm Quốc B xác định có 02 con chung là Lâm Bảo Y, sinh ngày 20/11/1991 và Lâm Quốc T, sinh ngày 05/6/1994. Hiện các con đã trưởng thành khỏe mạnh. Ông Lâm Quốc B không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lâm Quốc B xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Ông Lâm Quốc B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Lâm Quốc B đối với bà Trần Thị H.

2. Về con chung: Các con chung Lâm Bảo Y, sinh ngày 20/11/1991 và Lâm Quốc T, sinh ngày 05/6/1994. Các con của ông bà đã trưởng thành khỏe mạnh, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lâm Quốc B xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Ông Lâm Quốc B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng. Ông B đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000006 ngày 05/01/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí.

5. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ