- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "P T B N- L H NG"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2026/HNGĐ-ST Ngày: 12/02/2026 V/v “Ly hôn; tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thùy Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Thành Hiệp
2. Ông Ngô Phúc
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Hồng Cẩm- Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10- An Giang tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Hồng Em- Kiểm sát viên
Ngày 12 tháng 02 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 270/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2025 về “Ly hôn; tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa số: 26/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Chị Phan Thị Bé Ngân, sinh năm 2001 CCCD xxxxxxxxxxxx (xin xét xử vắng mặt)
Nơi cư trú: Tổ 7, ấp Cần Thới, xã Cần Đăng, tỉnh An Giang
2. Bị đơn: Anh Lê Hữu Nghĩa, sinh năm 1994 CCCD xxxxxxxxxxxxxx (vắng mặt)
Nơi cư trú: Tổ 01, ấp Cần Thuận, xã Cần Đăng, tỉnh An Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai cùng ngày 30/10/2025 nguyên đơn chị Phan Thị Bé Ngân trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh Nghĩa tự tìm hiểu, tiến tới hôn nhân năm 2018 và đăng ký kết hôn tại UBND xã Cần Đăng, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang số 116 ngày 23/7/2019 (nay là xã Cần Đăng, tỉnh An Giang). Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được khoảng 06 năm phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống; anh Nghĩa không quan tâm cuộc sống vợ con, ham chơi cờ bạc. Gia đình 02 bên hàn gắn tình cảm vợ chồng anh chị, anh Nghĩa hứa và cam kết không tham gia các tệ nạn xã hội, tập trung lo cho gia đình. Tuy nhiên, vợ chồng sống với nhau đến tháng 10/2025, anh Nghĩa tiếp tục ham chơi cờ bạc, chị khuyên không được. Giữa các bên nhiều lần hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không hàn gắn được. Nay chị không còn tình cảm với anh Nghĩa nên yêu cầu ly hôn.
- Về con chung: Giữa anh chị có 02 con chung Lê Quốc Anh sinh ngày 26/10/2019 và Lê Hoàng Gia Anh sinh ngày 21/6/2022. Hiện con chung Lê Hoàng Gia Anh do chị Ngân trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Riêng cháu Lê Quốc Anh do anh Nghĩa đang trực tiếp nuôi dưỡng.
Khi ly hôn chị Ngân yêu cầu tiếp tục nuôi con chung cháu Lê Hoàng Gia Anh. Cháu Quốc Anh để anh Nghĩa tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Ngân không yêu cầu anh Nghĩa cấp dưỡng nuôi con chung và chị không cấp dưỡng nuôi con chung cháu Quốc Anh.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Lê Hữu Nghĩa không tham gia tố tụng; không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Ngân
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn chị Phan Thị Bé Ngân có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 24/10/2025 nội dung đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- Bị đơn anh Lê Hữu Nghĩa vắng mặt tại phiên tòa không tham gia tố tụng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10- An Giang phát biểu:
+ V việc chấp hành pháp u t: trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành đúng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án.
+ V nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1 V thủ tục tố tụng:
1.1 V quan hệ tranh chấp: Chị Phan Thị Bé Ngân có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 10- An Giang) giải quyết về “Ly hôn; tranh chấp nuôi con ” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2025
1.2 V thẩm quy n giải quyết: Căn cứ đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện. Đồng thời, tại biên bản xác minh về nơi cư trú của đương sự tại Công an xã Cần Đăng, tỉnh An Giang đều thể hiện anh Lê Hữu Nghĩa có nơi cư trú tại: ấp Cần Thuận, xã Cần Đăng, tỉnh An Giang. Theo quy định tại Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS năm 2025 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 -An Giang.
1.3 V sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng thực hiện theo quy định tại 179 BLTTDS 2025. Anh Nghĩa không có mặt tại phiên tòa khi được Tòa án triệu tập hợp lệ. Phía nguyên đơn chị Ngân có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều khoản 1; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh chị theo thủ tục chung.
2 V nội dung tranh chấp:
2.1 Về hôn nhân: Giữa chị Ngân với anh Nghĩa có đăng ký kết hôn tại UBND xã Cần Đăng, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang số 116 ngày 23/7/2019 (nay là xã xã Cần Đăng, tỉnh An Giang) là phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 3, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, do đó quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Ngân với anh Nghĩa. Mục đích tạo điều kiện cho anh chị đoàn tụ; nhưng chị Ngân vẫn giữ yêu cầu ly hôn; anh Nghĩa không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Ngân.
Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc nhau. Giữa anh chị đã ly thân một thời gian dài, trong khoảng thời gian ly thân cả hai không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Như vậy cả hai đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ năm 2014. Do đó, yêu cầu của chị Ngân có căn cứ được HĐXX xem xét chấp nhận.
2.2 Về con chung: Giữa anh chị có 02 con chung cháu Lê Quốc Anh sinh ngày 26/10/2019 và Lê Hoàng Gia Anh sinh ngày 21/6/2022. Hiện cháu Quốc Anh đang sống với anh Nghĩa; cháu Gia Anh đang sống với chị Ngân. Khi ly hôn, chị Ngân đồng ý giao con chung cháu Lê Quốc Anh cho anh Nghĩa tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Ngân đồng ý tiếp tục chăm sóc giáo dục con chung cháu Lê Hoàng Gia Anh. Chị Ngân không yêu cầu anh Nghĩa cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Ngân không tranh chấp về con chung. Do đó, yêu cầu của chị Ngân phù hợp với quy định tại các Điều 15, Điều 53, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014 được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Ngân, anh Nghĩa không yêu cầu cấp dưỡng nuôi các con chung HĐXX không xem xét
Chị Ngân, anh Nghĩa cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở anh chị trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: HĐXX không xem xét.
3 V án phí sơ thẩm:
Chị Phan Thị Bé Ngân là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
4 Quy n kháng cáo: Chị Ngân, anh Nghĩa có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 5, Khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2025;
- Khoản 1 Điều 56, Điều 58; khoản 1, khoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Bé Ngân. Chị Ngân được ly hôn với anh Lê Hữu Nghĩa.
2. Về con chung: Chị Phan Thị Bé Ngân được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Lê Hoàng Gia Anh sinh ngày 21/6/2022. Anh Lê Hữu Nghĩa được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Lê Quốc Anh sinh ngày 26/10/2019. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh chị không yêu cầu nên HĐXX không xem xét.
Chị Ngân, anh Nghĩa cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở anh chị trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn.
3.Về tài sản chung, nợ chung: HĐXX không xem xét.
4.Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị Phan Thị Bé Ngân phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006236 ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang .
5. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh n:
| - Các đương sự; - VKSND khu vực 10- An Giang; - Phòng Ttra, Kiểm tra và THA Tòa án tỉnh AG; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Ngô Thùy Trang |