vanban.org

Bản án 52/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 đối với ông Võ Sỹ S về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:

Buộc ông Võ Sỹ S phải thanh toán cho Công ty T1 số tiền tính đến ngày 20/3/2026 là 105.220.826 đồng (Một trăm lẻ năm triệu hai trăm hai mươi nghìn tám trăm hai mươi sáu đồng). Trong đó: Nợ gốc: 56.777.947 đồng (Năm mươi sáu triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn chín trăm bốn mươi bảy đồng); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty T - Võ Sỹ S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 đối với ông Võ Sỹ S về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Luật Tố tụng hành chính; Luật Tư pháp người
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 -THÀNHPHỐHỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2026/DS-ST
Ngày: 20-3-2026
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Thêm.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Vũ Thị Hạnh;

2. Ông Đoàn Văn Lước.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trường Phúc - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Giáp - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 87/2026/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2026 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2026/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa số: 40/2026/QĐST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2026; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T1; địa chỉ: Tầng A, Tháp B, khu thương mại dịch vụ kết hợp nhà ở cao tầng tại lô đất 1-13 thuộc chức năng số 1- số A, đường T, A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Bà Lê Thị Thu H, sinh năm 2001; địa chỉ: C V, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 19/5/2025). Vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Võ Sỹ S, sinh ngày 20/5/1983; địa chỉ: Tổ dân phố P, xã Q, tỉnh Quảng Trị; tạm trú: Đường T, khu phố Ô, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 02 năm 2025, các lời khai trong quá trình tham gia tố tụng người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày như sau:

Công ty T1 và ông Võ Sỹ S ký Hợp đồng vay số 101551xxx ngày 06/10/2023 vay 61.000.000 đồng, lãi suất 34,5%/ năm; kỳ hạn vay 48 kỳ thanh toán vào ngày 16 hàng tháng theo lịch trả nợ; nợ gốc và lãi cùng được thanh toán trong nhiều kỳ hạn, mỗi tháng 01 lần vào ngày 16 hàng tháng. Công ty T1 đã giải ngân số tiền vay trực tiếp vào tài khoản của bên vay chỉ định với thông tin tài khoản như sau:

Tên chủ tài khoản: , số tài khoản 67110000934xxx tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (B) - Chi nhánh H1.

Ông Võ Sỹ S có nghĩa vụ thanh toán đúng tiến độ theo lịch trả nợ/ lịch trả nợ điều chỉnh các thông báo nhắc nhở Công ty T1 gửi tùy thời điểm. Từ tháng 10/2023 đến tháng 7/2024, ông Võ Sỹ S đã thanh toán cho Công ty T1 11.632.000 đồng thì ngừng thanh toán đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi theo điểm f khoản 7.2 Điểm 7 của Bản Điều khoản cơ bản đính kèm Hợp đồng cho vay số 101551xxx ngày 06/10/2023 cụ thể như sau:

Số kỳ đã thanh toán nợ gốc và lãi 05 kỳ từ tháng 10/2023 đến tháng 02/2024;

Số kỳ quá hạn chưa thanh toán nợ gốc và lãi là 25 kỳ từ tháng 03/2024 đến tháng 03/2026.

Tại điểm a khoản 9.1 Điều 9 của Bản Điều Khoản cơ bản quy định “Bên vay không thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán hoặc thừa nhận không có khả năng thanh toán bất cứ khoản tiền nào đến hạn phải trả theo quy định tại Hợp đồng cho vay”. Vì vậy, Công ty T1 yêu cầu ông Võ Sỹ S thanh toán toàn bộ dự nợ gốc và lãi tính đến ngày 20/3/2026 là 105.220.826 đồng (trong đó: nợ gốc 56.777.947 đồng, lãi trong kỳ 33.299.190 đồng, các khoản phát sinh do nợ quá hạn 15.143.689 đồng) và tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn theo Hợp đồng trên dự nợ gốc từ ngày 21/3/2026 cho đến khi thanh toán xong dự nợ gốc.

Bị đơn ông Võ Sỹ S vắng mặt.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:

- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng và đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật đúng theo quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Công ty T1 khởi kiện ông Võ Sỹ S liên quan đến hợp đồng tín dụng nên quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn có địa chỉ tại H, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của Công ty T1, nhận thấy: nguyên đơn và bị đơn ký Hợp đồng vay số 101551xxx ngày 06/10/2023, vay 61.000.000 đồng. Công ty T1 đã giải ngân số tiền vay cho S đúng thỏa thuận. Trong quá trình thực hiện hợp đồng trên ông S đã thanh toán tiền nợ gốc và tiền lãi 05 kỳ từ tháng 10/2023 đến tháng 02/2024 thì không trả nợ cho Công ty T1 theo đúng thời hạn thỏa là vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên, vi phạm Điều 95 của Luật tổ chức tín đó, Công ty T1 yêu cầu ông S phải trả nợ gốc và tiền lãi là có cơ sở chấp nhận. Đồng thời, ông S phải tiếp tục thanh toán nợ lãi phát sinh theo quy định tại hợp đồng tín dụng, kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2026 cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ gốc.

Xét đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với nhận định của đồng xét xử.

Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 157; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại Tòa án;

Căn cứ Điều 91, 95 của Luật Tổ chức tín dụng.

Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 đối với ông Võ Sỹ S về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:

- Buộc ông Võ Sỹ S phải thanh toán cho Công ty T1 số tiền tính đến ngày 20/3/2026 là 105.220.826 đồng (Một trăm lẻ năm triệu hai trăm hai mươi nghìn tám trăm hai mươi sáu đồng). Trong đó:

Nợ gốc: 56.777.947 đồng (Năm mươi sáu triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn chín trăm bốn mươi bảy đồng);

Nợ lãi: 48.442.879 đồng (Bốn mươi tám triệu bốn trăm bốn mươi hai nghìn tám trăm bảy mươi chín đồng).

Kể từ ngày 21/3/2026 cho đến khi thi hành án xong ông Võ Sỹ S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng.

2 Về án phí:

Ông Võ Sỹ S phải chịu án phí sơ thẩm là đồng 5.261.000 đồng (Năm triệu hai trăm sáu mươi mốt nghìn đồng).

Công ty T1 không phải chịu án phí, được nhận lại 1.888.706 đồng (Một triệu tám trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm lẻ sáu đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0017443 ngày 15/9/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nếu vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ