vanban.org

Bản án 52/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; địa chỉ: Số B N, phường C, Thành phố Hà Nội (phường T, quận H cũ) – HN; người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chủ tịch HĐQT Người đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Ông Nguyễn Hoàng Trung N - Chức vụ: Phó Giám đốc khối quản lý và T cấu trúc tài sản (theo g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGÂN HÀNG D-M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 04 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; địa chỉ: Số B N, phường C, Thành phố Hà Nội (phường T, quận H cũ) – HN; người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Ông Nguyễn Hoàng Trung N - Chức vụ: Phó Giám đốc khối quản lý và T cấu trúc tài sản (theo giấy ủy quyền số: 10772/UQ-PVB ngày 10/6/2020).

Ông N ủy quyền lại cho: Ông Nguyễn Trọng N1, sinh năm 1986 -Chức vụ: Giám đốc Khách hàng cá nhân; ông Phan Huỳnh Bá H, sinh năm 1999 - Chức vụ: Chuyên viên QLKH; c ng địa chỉ liên lạc: Lầu F, Tòa nhà P, số A T, phường T, quận N (nay là phường N), Thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn: Ông Lê Minh M, sinh năm 1975; nơi cư trú: Số C, khóm T, phường T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nội dung:

- Ông Lê Minh M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ đến ngày 25/8/2025 số tiền là 486.606.353đ ng (trong đó: Khoản vay góp lương là 77.992.671đ ng (nợ gốc 58.068.242đ ng và nợ lãi 19.924.429đ ng); khoản vay thẻ tín dụng là 25.969.314đ ng (nợ gốc 11.500.000đ ng và nợ lãi 14.469.314đ ng); K vay thấu chi là 382.644.368đ ng (nợ gốc 249.760.643đ ng và nợ lãi 132.883.725 đ ng)).

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ được tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 26/8/2025, theo: Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đ ng tín dụng số: 1810/2022/HĐTD/PVB-CNVL ký ngày 24/11/2022 và giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đ ng tín dụng số: 2254/HĐTD/PVB-CNVL ký ngày 23/11/2021 đến khi thu h i hết nợ gốc.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Lê Minh M tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 11.732.000đ ng (mười một triệu bảy trăm ba mươi hai nghìn đ ng).

Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 10.919.515đ ng (mười triệu chín trăm mười chín nghìn năm trăm mười lăm đ ng) theo biên lai thu số No 0008087 nộp ngày 20/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1-Vĩnh Long).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ