vanban.org

Bản án 52/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Võ Thị TL: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 52/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 07-3-2025.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đào Thị Thu Vân;

ng Nguyễn V n Hồng;

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn h ng Vy, Th ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 3 n m 2025, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 848/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 n m 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 39/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 n m 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 67/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 n m 2025 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị TL, sinh n m 1996; địa chỉ: số 253, tổ 12, ấp L H, xã LĐA, huyện CM, tỉnh An Giang (có đ n xin vắng mặt);

2. Bị đơn: ng Trần NH, sinh n m 1995, địa chỉ: khóm LH, thị trấn CM, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguyên đ n à Võ Thị TL tr nh ày: Bà và ông Trần NH c ới nhau vào n m 2017 đến n m 2020 có đ ng ký kết hôn t i Ủy an nhân dân thị trấn CM, hôn nhân do ông à tự t m hiểu và đ ợc cha mẹ đồng ý. Sau khi c ới vợ chồng chung sống h nh phúc đ ợc khoảng 03 n m th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do chồng n ch i không chịu lo làm n ch m sóc vợ con v th ng con nên à cố gắng chịu đựng, đồng th i cũng nhiều lần khuyên nhủ chồng lo làm n để ch m sóc vợ con nh ng chồng vẫn không thay đổi mà còn nhiều lần chửi mắng thậm chí còn đánh à nên à về nhà cha mẹ ruột sống và ly thân khoảng h n 06 tháng nay. Thấy t nh cảm không còn à yêu cầu ly hôn với ông Trần NH; về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần HÂ, sinh ngày 15/10/2020 hiện nay à đang ch m sóc nuôi d ỡng. Bà yêu yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con, về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

Bị đ n ông Trần NH đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông về nội dung đ n khởi kiện của à L.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, ảo đảm các tr nh tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ng i tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc th i điểm Hội đồng xét xử nghị án:

Đối với nguyên đ n: Bà Võ Thị TL, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với ị đ n: ng Trần NH, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử c n cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đ nh, đề xuất;

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của à Võ Thị TL đối với ông Trần NH.

Về con chung: Bà Võ Thị TL đ ợc tiếp tục ch m sóc, nuôi d ỡng con chung tên Trần HÂ, sinh ngày 15/10/2020; ông Trần NH không phải cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không đề cập đến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng:

. Bà Võ Thị TL khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần NH. ng H có n i c trú t i khóm Long Hòa, thị trấn CM, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Nguyên đ n à Võ Thị TL có đ n xin xét xử vắng mặt; ị đ n ông Trần NH đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử c n cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về nội dung:

. Về hôn nhân: Bà Võ Thị TL và ông Trần NH xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 2022 có đ ng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân của ông, à đ ợc pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Bà L tr nh ày th i gian chung sống vợ chồng th ng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do chồng n ch i không chịu lo làm n ch m sóc vợ con v th ng chồng con nên à cố gắng chịu đựng, đồng th i cũng nhiều lần khuyên nhủ chồng lo làm n để ch m sóc vợ con nh ng chồng vẫn không thay đổi mà còn nhiều lần chửi mắng, thậm chí còn đánh à nên à về nhà cha mẹ ruột sống và đã ly thân khoảng h n 06 tháng nay. Bà xã định không còn t nh cảm với ông H và yêu cầu Tòa án giải quyết cho à đ ợc ly hôn với ông Trần NH. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Trần NH đã đ ợc tòa án tống đ t thông áo thụ lý vụ án về việc à L khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông áo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của à L, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly thân vợ chồng không tới lui th m nhau để hàn gắn t nh cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc khác, à L xác định không còn t nh cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. V vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của à Võ Thị TL là phù hợp với quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh n m 2014.

. Về con chung: Bà Võ Thị TL xác định à và ông Trần NH có 01 con chung tên Trần HÂ, sinh ngày 15/10/2020 hiện nay à đang trực tiếp ch m sóc nuôi d ỡng. Bà L yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ ch m sóc nuôi d ỡng phải c n cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng của con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay à L là ng i trực tiếp nuôi con chung nên t nh cảm, tâm t gắn liền với ng i nuôi d ỡng, th i gian chung sống với à L cháu HÂ vẫn phát triển nh th ng về thể chất, tinh thần. Do đó, cần để à L tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh.

Do à Võ Thị TL không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

Về tài sản chung: do à Võ Thị TL xác định không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

Về nợ chung: à Võ Thị TL xác định không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

Về án phí: bà Võ Thị TL phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.

- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Võ Thị TL:

Về hôn nhân: Cho à Võ Thị TL đ ợc ly hôn với ông Trần NH.

Về con chung: Bà Võ Thị TL đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên Trần HÂ, sinh ngày 15/10/2020, ông Trần NH không phải cấp d ỡng nuôi con.

Bà Võ Thị TL cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không đ ợc cản trở ông Trần NH trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo yêu cầu của ng i thân thích của con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng i trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp luật quy định.

Về án phí: Bà Võ Thị TL phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) theo iên lai thu số 0023824 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 16 tháng 12 n m 2024. Bà L đã nộp xong.

Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong th i h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.

Tr ng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa L thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ