vanban.org

Bản án 52/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Huỳnh Thị Mỹ H với anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 về việc thống nhất tuyên ố hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất giữa chị Huỳnh Thị Mỹ H với anh Nguyễn Thành L đã ký đối với thửa đất số 20, tờ ản đồ số 21, diện t ch 1.

Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Huỳnh Thị Mỹ H với anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 về việc thống nhất hủy văn ản thỏa thuận về tài sản trên thửa đất số 20, tờ ản đồ số 21, diện t ch 1.774,5m2 tại ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, được ký kết giữa anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 với chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Thị Mỹ H - Nguyễn Thành L"
  • Tòa quyết gì? Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Huỳnh Thị Mỹ H với anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 về việc thống nhất tuyên ố hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất giữa chị Huỳnh Thị Mỹ H với anh Nguyễn Thành L đã ký đối với thửa đất số 20, tờ ản đồ số 21, diện t ch 1.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2025/DS-ST
Ngày: 10/4/2025
V/v tranh chấp Hợp đồng vay tài sản
và yêu c u tuyên ố hợp đồng chuy n
nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Thanh;

2. Ông Nguyễn Văn Hiền.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Ti u Thơ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trinh – Ki m sát viên.

Trong ngày 10 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 447/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản; Yêu c u tuyên ố hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu và yêu c u hủy văn ản thỏa thuận tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2025/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2025/QĐST-DS ngày 11/3/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Mỹ H, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Ấp T, xã K, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của chị H là: Bà Phạm Thị Lệ N, sinh năm 1959, (có mặt);

Địa chỉ: Số A T, phường F, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1988, (có mặt);

Chị Lê Thúy L1, sinh năm 1982, (có mặt);

C ng địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Tạm trú: Ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của anh L là: Chị Lê Thúy L1, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Cơ quan có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Văn phòng C (có đơn xin vắng mặt);

Địa chỉ: Số B, Ấp B, phường E, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 01/8/2023 và đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện ngày 08/11/2024, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Huỳnh Thị Mỹ H có người đại diện theo ủy quyền là bà Phạm Thị Lệ N trình bày:

Ngày 01/8/2023, chị H khởi kiện yêu c u anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 phải di dời tài sản, trả lại cho chị H toàn ộ thửa đất số 20, tờ ản đồ số 21, diện t ch 1.774,5m2 tại ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang và căn nhà trên đất.

Quá trình giải quyết vụ án, chị H có đơn thay đổi, ổ sung yêu c u khởi kiện, chị H xác định vào năm 2022, anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 có vay tiền của chị Huỳnh Thị Mỹ H số tiền là 1.000.000.000 đồng. Đ đảm ảo cho khoản vay, anh L với chị H có ký hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 20, tờ ản đồ số 21, diện t ch 1.774,5m2 tọa lạc tại ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, Hợp đồng được Văn phòng C công ch ng số 9465, quy n số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/8/2022. C ng ngày, chị H với anh L và chị L1 có ký kết văn ản thỏa thuận về tài sản trên thửa đất số 20, tờ ản đồ số 21, diện t ch 1.774,5m2 tọa lạc tại ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, Văn ản được Văn phòng C, quy n số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/8/2022.

Khi vay tiền anh L và chị L1 h a sẽ trả tiền lãi cho chị H mỗi tháng và khi nào chị H c n lấy lại tiền vốn chỉ c n áo trước thì anh L, chị L1 sẽ trả tiền lại cho chị H đ y đủ. Tuy nhiên, từ khi vay tiền cho đến nay anh L và chị L1 chỉ trả được 01 tháng tiền lãi với số tiền là 45.000.000 đồng thì không trả tiền lãi nữa cho đến nay. Chị H nhiều l n yêu c u anh L, chị L1 phải trả lại toàn ộ số tiền vốn và lãi nhưng vợ chồng anh L, chị L1 vẫn không thực hiện. Nay chị H khởi kiện yêu c u các vấn đề sau:

- Yêu c u tuyên ố hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất giữa chị Huỳnh Thị Mỹ H với anh Nguyễn Thành L đã ký đối với thửa đất số 20, tờ ản đồ số 21, diện t ch 1.774,5m2 tọa lạc tại ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, Hợp đồng được Văn phòng C công ch ng số 9465, quy n số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/8/2022 là vô hiệu.

- Yêu c u Tòa án hủy văn ản thỏa thuận về tài sản trên thửa đất số 20, tờ ản đồ số 21, diện t ch 1.774,5m2 tọa lạc tại ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, được ký kết giữa anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 với chị Huỳnh Thị Mỹ H, Văn ản được Văn phòng C, quy n số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/8/2022.

- Chị Huỳnh Thị Mỹ H yêu c u anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 phải liên đới trả cho chị H số tiền vay là 1.000.000.000 đồng và tiền lãi theo m c lãi suất 1,66%/ tháng t nh từ ngày 16/8/2022 đến ngày xét xử vụ án, yêu c u trả một l n khi án có hiệu lực pháp luật.

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tự nguyện giảm cho ị đơn 180.000.000 đồng vào số tiền lãi.

* Theo đơn phản tố, bản tự khai ngày 03/01/2024, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn chị Lê Thúy L1 đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn anh Nguyễn Thành L trình bày:

Vào ngày 16/8/2022, chị và anh Lê Thành L2 có vay của chị Huỳnh Thị Mỹ H số tiền 1.500.000.000 đồng, mỗi tháng đóng tiền lãi là 45.000.000 đồng (Trong hợp đồng ghi là tiền thuê đất nhưng thực chất là tiền lãi). Đ đảm ảo cho số tiền vay, chị H có yêu c u anh chị ký vào 02 Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất, cụ th :

- Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 1177, tờ ản đồ số 1, diện t ch 4150m2 tọa lạc tại ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 20, tờ ản đồ số 21, diện t ch 1.774,5m2 tọa lạc tại ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, Hợp đồng được Văn phòng C công ch ng số 9465, quy n số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/8/2022. C ng ngày, chị H với anh L2 và chị L1 có ký kết văn ản thỏa thuận về tài sản trên thửa đất số 20, tờ ản đồ số 21, diện t ch 1.774,5m2 tọa lạc tại ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, Văn ản được Văn phòng C, quy n số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/8/2022. Tuy nhiên, vợ chồng anh chị vẫn quản lý, sử dụng thửa đất số 20 và ở trong căn nhà trên đất. Anh chị đã đóng tiền lãi cho chị H từ tháng 8/2022 đến tháng 01/2023, do không có khả năng nên anh chị đã ngưng đóng tiền lãi cho đến nay. Nay anh chị có yêu c u phản tố như sau:

- Anh chị thống nhất yêu c u tuyên ố Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất giữa chị Huỳnh Thị Mỹ H với anh Nguyễn Thành L đã ký đối với đối với thửa đất số 20, tờ ản đồ số 21, diện t ch 1.774,5m2 tọa lạc tại ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, Hợp đồng được Văn phòng C công ch ng số 9465, quy n số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/8/2022 là vô hiệu.

- Anh chị thống nhất yêu c u hủy văn ản thỏa thuận về tài sản trên thửa đất số 20, tờ ản đồ số 21, diện t ch 1.774,5m2 tọa lạc tại ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, được ký kết giữa anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 với chị Huỳnh Thị Mỹ H, Văn ản được Văn phòng C, quy n số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/8/2022.

Tại phiên tòa, anh L và chị L1 thống nhất trả cho chị H tổng cộng là 1.347.327.000 đồng, trả một l n khi ản án có hiệu lực pháp luật.

* Đại diện Viện ki m sát phát i u việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa là đúng thủ tục tố tụng.

Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử:

- Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Huỳnh Thị Mỹ H với anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 về việc thống nhất tuyên ố Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất giữa chị Huỳnh Thị Mỹ H vói anh Nguyễn Thành L đã ký đối với thửa đất số 20, tờ ản đồ số 21, diện t ch 1.774,5m2 tại ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Huỳnh Thị Mỹ H với anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 về việc thống nhất hủy văn ản thỏa thuận về tài sản trên thửa đất số 20, tờ ản đồ số 21, diện t ch 1.774,5m2 tại ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang được ký kết giữa chị Huỳnh Thị Mỹ H với anh Nguyễn Thành L, chị Lê Thúy L1.

- Ghi nhận sự tự nguyện của chị Huỳnh Thị Mỹ H với anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 về việc anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 trả cho chị Huỳnh Thị Mỹ H số tiền vốn 1.000.000.000 đồng và số tiền lãi trên 1.000.000.000 đồng theo lãi suất 1,66% từ ngày 16/8/2022 đến ngày Tòa án xét xử (sau khi trừ đi 180.000.000 đồng).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Xét thấy, cơ quan có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng C có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt cơ quan có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xác định việc thay đổi yêu c u khởi kiện như sau: Chị H yêu c u tuyên ố hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất giữa chị H với anh Nguyễn Thành L đã ký ngày 16/8/2022 là vô hiệu; Yêu c u hủy văn ản thỏa thuận về tài sản trên thửa đất số 20, được ký kết giữa anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 với chị Huỳnh Thị Mỹ H vào ngày 16/8/2022. Đồng thời, chị H yêu c u anh L và chị L1 liên đới trả cho chị H số tiền vay là 1.000.000.000 đồng và tiền lãi theo m c lãi suất 1,66%/ tháng t nh từ ngày 16/8/2022 đến ngày xét xử vụ án, chị H tự nguyện giảm cho ị đơn 180.000.000 đồng vào số tiền lãi. Xét thấy, việc thay đổi yêu c u khởi kiện của nguyên đơn là ph hợp với quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chị Huỳnh Thị Mỹ H khởi kiện yêu c u tuyên ố Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu, yêu c u hủy văn ản thỏa thuận về tài sản trên đất và yêu c u anh L, chị L1 trả lại số tiền vay. Bị đơn anh L, chị L1 có địa chỉ tại huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn c khoản 3 và khoản 11 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản; Yêu c u tuyên ố hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu và yêu c u hủy văn ản thỏa thuận về tài sản”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Về nội dung vụ án:

3.1. Xét yêu c u khởi kiện tuyên ố Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất giữa chị Huỳnh Thị Mỹ H với anh Nguyễn Thành L đã ký vào ngày 16/8/2022 là vô hiệu, Hội đồng xét xử xét thấy: Nguyên đơn và ị đơn đều thừa nhận không có việc chuy n nhượng quyền sử dụng đất mà việc ký kết Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất vào ngày 16/8/2022 chỉ là giả tạo nhằm che giấu cho một giao dịch dân sự khác là hợp đồng vay tài sản với số tiền là 1.000.000.000 đồng. Do đó, có đủ cơ sở khẳng định đây là hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất giả tạo đ che giấu cho hợp đồng vay tài sản. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn và ị đơn thống nhất tuyên ố Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất giữa chị Huỳnh Thị Mỹ H với anh Nguyễn Thành L đã ký vào ngày 16/8/2022 vô hiệu là ph hợp theo Điều 124 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên được Hội đồng xét xử ghi nhận. Do việc chuy n nhượng quyền sử dụng đất theo hợp đồng đã ký giữa nguyên đơn và ị đơn là không có thật, không có việc àn giao đất và giao nhận tiền chuy n nhượng theo hợp đồng. Đồng thời các ên đương sự cũng không có yêu c u ồi thường thiệt hại xảy ra đối với Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất trên nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

3.2. Đối với Văn ản thỏa thuận về tài sản trên đất vào ngày 16/8/2022, các ên đương sự đều xác định do trên thửa đất số 20 có căn nhà do anh L và chị L1 đang ở nên việc thỏa thuận ký kết văn ản này cũng nhằm mục đ ch cho anh L và chị L1 trả tiền vay cho chị H. Vì vậy, khi tuyên ố Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu thì nguyên đơn và ị đơn cũng thống nhất hủy Văn ản thỏa thuận về tài sản trên đất vào ngày 16/8/2022. Nhận thấy, việc tự nguyện thỏa thuận này do hai ên tự nguyện, không trái pháp luật nên được Hội đồng xét xử ghi nhận.

3.3. Tại phiên tòa hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và chị L1, anh L đã thỏa thuận thống nhất với nhau được số tiền vốn và lãi mà anh L và chị L1 phải trả cho chị H, cũng như thỏa thuận được phương th c trả tiền như sau: Anh L và chị L1 có nghĩa vụ trả cho chị H số tiền vốn 1.000.000.000 đồng và số tiền lãi theo m c lãi suất 1,66%/tháng t nh từ ngày 16/8/2022 đến thời đi m xét xử (Ngày 10/4/2025) là: 1.000.000.000 đồng x 1,66% x 31 tháng 23 ngày = 527.327.000 đồng. Ph a nguyên đơn tự nguyện giảm 180.000.000 đồng vào số tiền lãi nên chị L1 và anh L có nghĩa vụ trả số tiền lãi cho chị H là 347.327.000 đồng. Như vậy, anh L và chị L1 thống nhất trả cho chị H tổng cộng là 1.347.327.000 đồng, trả một l n khi ản án có hiệu lực pháp luật. Xét thấy, việc thỏa thuận giữa nguyên đơn và ị đơn là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đ c xã hội, ph hợp với quy định tại Điều 466, khoản 1 Điều 468 và khoản 2 Điều 469 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên được Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về chi ph tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tự nguyện chịu toàn ộ nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Xét ý kiến phát i u của đại diện Viện ki m sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng giải quyết vụ án và nội dung giải quyết vụ án là ph hợp quy định pháp luật và nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án ph : Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa nên ị đơn phải chịu toàn ộ án ph dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 và khoản 8 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về án ph và lệ ph Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Điều 5, khoản 3 và khoản 11 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 246, khoản 1 Điều 244, Điều 288, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 116, Điều 117, Điều 124, Điều 131, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 và Điều 469 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Khoản 2 và khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Xử:

1. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Huỳnh Thị Mỹ H với anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 về việc thống nhất tuyên ố hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất giữa chị Huỳnh Thị Mỹ H với anh Nguyễn Thành L đã ký đối với thửa đất số 20, tờ ản đồ số 21, diện t ch 1.774,5m2 tại ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, Hợp đồng được Văn phòng C công ch ng số 9465, quy n số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/8/2022 là vô hiệu.

2. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Huỳnh Thị Mỹ H với anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 về việc thống nhất hủy văn ản thỏa thuận về tài sản trên thửa đất số 20, tờ ản đồ số 21, diện t ch 1.774,5m2 tại ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, được ký kết giữa anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 với chị Huỳnh Thị Mỹ H, Văn ản được Văn phòng C, quy n số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/8/2022.

Anh Nguyễn Thành L có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền đ làm thủ tục điều chỉnh iến động hoặc cấp lại giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đối với thửa đất số 20, tờ ản đồ số 21, diện t ch 1.774,5m2 tại ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

3. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Huỳnh Thị Mỹ H với anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 về việc trả tiền như sau: Anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Huỳnh Thị Mỹ H số tiền vốn vay là 1.000.000.000 đồng và số tiền lãi là 347.327.000 đồng, tổng cộng là 1.347.327.000 đồng, khi án có hiệu lực pháp luật.

K từ ngày chị Huỳnh Thị Mỹ H có đơn yêu c u thi hành án, nếu anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.

4. Về án ph :

- Anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 phải chịu 52.720.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm. Được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ng án ph đã nộp theo iên lai thu tạm ng án ph , lệ ph tòa án số 0002225 ngày 03/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thúy L1 phải nộp thêm số tiền 52.420.000 đồng.

- Hoàn lại cho chị Huỳnh Thị Mỹ H số tiền 27.270.000 đồng tạm ng án ph đã nộp theo iên lai thu số 0018193 ngày 02/11/2023 và iên lai thu số 0002607 ngày 08/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do ch nh đáng thì thời hạn kháng cáo t nh từ ngày nhận được ản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ