vanban.org

Bản án 52/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S đối với Trương Văn T về “Tranh chấp thỏa thuận sử dụng thẻ tín dụng”. Buộc Trương Văn T thanh toán ngay cho Ngân hàng thương mại cổ phần S (tính đến ngày 03/10/2024) là: 59.668.491 đồng (Bằng chữ: Năm mươi chín triệu, sáu trăm sáu mươi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nh sài gòn thương tín - Trauwowng văn Thành"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4, TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52 /2025/DS-ST
Ngày: 18-9-2025
“V/v Tranh chấp thoả thuận
sử dụng thẻ tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Hoàng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Cơ.

Bà Trương Thị Mỹ Hạnh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Khuất Duy Toàn - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 9 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 80/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 07 năm 2025 về “Tranh chấp thoả thuận sử dụng thẻ tín dụng ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 86/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 63/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03/9/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S: 266-268 N, phường H, quận C, TP .

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Nhân Đ– Chức vụ: Chuyên viên; địa chỉ: F T, phường H, quận L, TP .(Theo Quyết định v/v uỷ quyền số 3525/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2024 và giấy uỷ quyền số 02/2024/UQ-CNĐN ngày 09/10/2024). Có mặt.

- Bị đơn: Ông Trương Văn T – sinh năm 1969; nơi cư trú: K N, phường L, TP . Vắng mặt lần 2 không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 14/10/2024 và các bản tự khai ngày 09/10/2024 và tại phiên tòa sơ thẩm thì nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S ông Trần Nhân Đ trình bày:

Ngày 26/09/2022, Ông Trương Văn T1 ký với Ngân hàng TMCP S(gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy để nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp dồng và băn Diều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng).

Căn cứ thu nhập của ông Trương Văn T Ngân hàng đã cấp hạn mức tín dụng 50.000.000 đồng với mục đích: tiêu dùng cá nhân.VS pay W436438-2909. Sau khi dược cấp tín dụng Ông Trương Văn T2 thực hiện 13 giao dịch với tổng số tiền là 268.855.673.

Trong quả trình sử dụng thẻ đến nay Ông Trương Văn T2 thanh toán cho Ngân hàng với tổng số tiền 221.308.575 đông. (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và diều kiện phát hành sử dụng thẻ lín dụng của Ngân hàng).

Sau thời gian sử dụng, Ông Trương Văn T3 phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Diều khoán và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 25/04/2024 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thể của Ông Trương Văn T và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ gốc) sang nợ quá hạn (Điều 1 của Bàn Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Tỉnh đến ngày 03/10/2024, Ông TRƯƠNG VĂN T4 nợ ngân hàng các khoản sau :

- Dư nợ: 54.213.328 đồng

- Lãi quá hạn: 1.818.388 đồng

- Lãi trong hạn : 3.636.775 đồng

Tổng cộng : 59.668.491 đồng.

(Băng chữ: Năm mươi chín triệu sáu trăm sáu mươi tám nghìn bốn trăm chín mươi mốt dồng chẵn); Lãi suất trong hạn: 2,48 %/tháng; Lãi suất quá hạn : 3,72 %/tháng (2,48% x 150%)

Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu ông T1 trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông T5 chưa thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm các Điều khoản và Điều kiện đã qui dịnh tại Hợp đồng. Do dó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S đề nghị Quý Tòa Yêu cầu giải quyết như sau:

-Buộc ông Trương Văn T phải trả ngay cho Ngân hàng với tông số tiền tạm tính đến ngày 03/10/2024 là: 59.668.491 đồng (Bảng chữ: Năm mươi chín triệu sáu trăm sáu mươi tám nghìn bỗn trăm chín mươi mốt đồng).

- Dư nợ: 54.213.328 đồng

- Lãi quá hạn : 1.818.388 đồng

- Lãi trong hạn: 3.636.775 đồng

Tổng cộng: 59.668.491 đồng

(Bằng chữ: Năm mươi chín triệu sáu trăm sáu mươi tám nghìn bốn trăm chín mươi mốt đồng chẵn)

-Buộc ông Trương Văn T6 thanh toán khoản lãi phát sinh sau ngày 03/10/2024 cho đến khi trả hết dư nợ thẻ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký.

-Qúa trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng như: Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn ông Trương Văn T7 có ý kiến phản hồi, khồng hợp tác trong quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông T8

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án là tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S, căn cứ Điều 100, 103 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024 và Điều 463, 466, 468 BLDS, buộc Trương Văn T thanh toán ngay cho Ngân hàng thương mại cổ phần S (tính đến ngày 03/10/2024) là: 59.668.491 đồng (Bảng chữ: Năm mươi chín triệu sáu trăm sáu mươi tám nghìn bỗn trăm chín mươi mốt đồng); Dư nợ: 54.213.328 đồng; Lãi quá hạn : 1.818.388 đồng; Lãi trong hạn: 3.636.775 đồng và không yêu cầu tính lãi, phí tiếp theo của hợp đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa và những tình tiết của vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

.Về thẩm quyền giải quyết: Ông Trương Văn T có nơi cư trú tại: K N, phường L, TP .vụ án thuộc Tòa án nhân dân Khu Vực 4 - TP Đà Nẵng thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 sửa đổi bổ sung 2025.

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Ngân hàng TMCS S1yêu cầu Tòa án giải quyết, buộc ông Trương Văn T6 trả cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 03/10/2024) là 59.668.491 đồng (Bảng chữ: Năm mươi chín triệu sáu trăm sáu mươi tám nghìn bỗn trăm chín mươi mốt đồng) Dư nợ: 54.213.328 đồng; Lãi quá hạn : 1.818.388 đồng; Lãi trong hạn: 3.636.775 đồng theo thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 26/09/2022 và Bản điều khoản và điều kiện phát hành thẻ tín dụng của Ngân hàng. Do đó, Tòa án xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp thỏa thuận sử dụng thẻ tín dụng” khoản 15 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng; khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi bổ sung 2025.

Về sự vắng mặt của bị đơn: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn ông Trương Văn T nhưng ông T9 mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung tranh chấp: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án buộc bị đơn ông Trương Văn T phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 03/10/2024 là 59.668.491 đồng (Bảng chữ: Năm mươi chín triệu sáu trăm sáu mươi tám nghìn bỗn trăm chín mươi mốt đồng) Dư nợ: 54.213.328 đồng; Lãi quá hạn: 1.818.388 đồng; Lãi trong hạn: 3.636.775 đồng 35.147.669 đồng (Ba mươi bốn triệu, một trăm bốn mươi bảy ngàn, sáu trăm sáu mươi chín đồng), trong đó bao gồm: Dư nợ: 8.729.717 đồng; Lãi quá hạn: 26.417.952 đồng.

Hội đồng xét xử nhận thấy: Ngày 26/09/2022, ông Trương Văn T1 ký với Ngân hàng TMCP S(gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp dồng và băn Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng,

Trong quá trình sử dụng thẻ đến nay ông T2 thanh toán cho Ngân hàng với tổng số tiền 221.308.575 đông. (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và diều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Sau thời gian sử dụng, ông T3 phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản).

Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 25/04/2024 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thể của ông Trương Văn T và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ gốc) sang nợ quá hạn (Điều 1 của Bàn Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Mặc dù ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc nhứng ông T5 không trả từ 03/10/2024 đến nay.

Như vậy, do Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng. Do đó HĐXX căn cứ các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và Điều 317, 463, 465 và 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng buộc bị đơn ông Trương Văn T10 số nợ nói trên là có căn cứ.

.Tại phiên tòa đại diện Ngân hàng T11 yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu ông T10 số tiền gốc và lãi, phí tổng cộng 59.668.491 đồng tính đến 03/10/2024 và không yêu cầu tính lãi, phí tiếp theo hợp đồng kể từ ngày 04/10/2024; Căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 nên cần được chấp nhận.

.Đối với lời đề nghị của VKS: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn; xét thấy phù hợp với nhận định của HĐXX nên cần được chấp nhận.

. Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm là: 2.983.425 đồng; căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu và quản lý sử dụng án phí và lệ phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 2 Điều 244, Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Điều 317, 463, 465 và 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Khoản 15 Điều 4; Điều 91; Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S đối với Trương Văn T về “Tranh chấp thỏa thuận sử dụng thẻ tín dụng”.

Buộc Trương Văn T thanh toán ngay cho Ngân hàng thương mại cổ phần S (tính đến ngày 03/10/2024) là: 59.668.491 đồng (Bằng chữ: Năm mươi chín triệu, sáu trăm sáu mươi tám nghìn bốn trăm chín mươi mốt đồng); Dư nợ: 54.213.328 đồng; Lãi quá hạn : 1.818.388 đồng; Lãi trong hạn: 3.636.775 đồng và không yêu cầu tính lãi, phí tiếp theo.

2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khảon tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: 2.983.425 đồng (Hai triệu, chín trăm tám mươi ba ngàn, bốn trăm hai mươi lăm đồng) ông Trương Văn T phải chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.491.712 đồng (Một triệu bốn trăm chín mươi mốt ngàn đồng y) theo biên lai thu số 7632 ngày 23/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời gian 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ