vanban.org

Bản án 52/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mộng C1, sinh năm 1995. Địa chỉ: tổ 7, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh V, sinh năm 1987. Địa chỉ: tổ 7, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Số: 52 /2024/QĐST-HNGĐ
C, ngày 01 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà TRẦN TÚ ANH

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông NGUYỄN PHƢỚC TƢỜNG

2. Ông HUỲNH VĂN DŨNG

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, 244 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 632/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mộng C1, sinh năm 1995. Địa chỉ: tổ 7, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh V, sinh năm 1987. Địa chỉ: tổ 7, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mộng C1 và Huỳnh Thanh V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung chưa thành niên tên Huỳnh Đăng K, sinh ngày 16/02/2016 và Huỳnh Tuấn D, sinh ngày 17/03/2019 cho chị Lê Thị Mộng C1 nuôi dưỡng.

Anh Huỳnh Thanh V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đồng/ con, thực hiện từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày chị C1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh V chậm thi hành đối với số tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành.

Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo qui định pháp luật.

- Về tài sản chung: Không tranh chấp.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Lê Thị Mộng C1 tự nguyện chịu 300.000đồng (án phí dân sự sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0013074 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C xem như thi hành xong.

Anh Huỳnh Thanh V phải chịu 300.000đồng án phí cấp dưỡng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ