- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp QSD đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 88/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 về việc " " giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2024/QĐST-DS | Việt Trì, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoa.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hằng và ông Vũ Hùng Tuấn.
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự đối với vụ án dân sự thụ lý số: 24/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2022 về “Tranh chấp kiện đòi tài sản” giữa:
Nguyên đơn: Ông Đặng Chí T, sinh năm 1950; Địa chỉ: Khu 2, xã S, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Bà Đặng Thị B, sinh năm: 1950; Địa chỉ: Khu 3, xã S, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Đức H; Đều có địa chỉ: Khu 3, xã S, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Xét thấy:
Nguyên đơn, ông Đặng Chí T có đơn xin rút đơn khởi kiện,
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì có quan điểm đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ quy định của pháp luật, đình chỉ xét xử do ông Đặng Chí T có đơn xin rút đơn khởi kiện. Ông Đặng Chí T có quyền khởi kiện lại vụ án. Ông T được hoàn trả lại chi phí thẩm định, đo đạc, định giá và tạm ứng án phí theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 24/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2022 về “Tranh chấp kiện đòi tài sản”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Đặng Chí T, sinh năm 1950; Địa chỉ: Khu 2, xã S, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Bà Đặng Thị B, sinh năm: 1950; Địa chỉ: Khu 3, xã S, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Đức H; Đều có địa chỉ: Khu 3, xã S, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Ông Đặng Chí T có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- 2 -
2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định, đo đạc, định giá: Hoàn trả cho ông Đặng Chí T 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí tố tụng đã nộp theo Biên bản thu tạm ứng chi phí tố tụng ngày 25/4/2022 của Toà án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Xác nhận ông Đặng Chí T đã nhận đủ số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) theo Biên bản giao nhận ngày 16/8/2024 của Toà án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
2.3. Về tiền tạm ứng án phí: Ông Đặng Chí T được miễn nộp tiền tạm ứng án phí do là người cao tuổi.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì;
- Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Việt Trì;
- Lưu: hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Hoa
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoa.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Anh Dũng;
2. Bà Vũ Thị Thái Hòa.
Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy người khởi kiện - ông Từ Hồng có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 88/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2021 về việc "Tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do sức khỏe bị xâm phạm", giữa:
Nguyên đơn: Chị Từ Thị Kim Nhung, sinh năm: 1997;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Hồng, sinh năm 1972 (Theo giấy ủy quyền ngày 30/03/2021).
Đều ĐKHKTT: Tổ 40 (nay là tổ 23) khu 9, phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Chu Văn Quyền
- Luật sư công ty Luật hợp danh Hùng Vương - Đoàn Luật sư tỉnh Phú Thọ;
Bị đơn: Anh Lê Mạnh Hùng, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Tổ 39, khu 14, phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Nguyễn Đức Hậu - Luật sư Văn phòng luật sư Hùng Vương - Đoàn Luật sư tỉnh Phú Thọ.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Ông Từ Hồng có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
2.2. Về tiền tạm ứng án Phí: Ông Từ Hồng được được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND thành phố Việt Trì;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án. Mẫu số 46-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TOÀ
ÁN
NHÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
(1) DÂN..........
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(2) Số:...../...../QĐST-…..
......, ngày...... tháng ...... năm...... QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN...............………….. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà) ......................................... Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà)................. Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông (Bà) ................................................................................... 2.Ông (Bà) ................................................................................... 3.Ông (Bà) ................................................................................... Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
(3) Xét thấy ................................................................................................................ QUYẾT ĐỊNH:
(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-… ngày… tháng…năm….
(5) về việc ………………………………., giữa:
(6) Nguyên đơn: ........................................................................................................ Địa chỉ: ..................................................................................................................
(7) Bị đơn: ................................................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................... Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).(8) ........................................... Địa chỉ: ................................................................................................................... 9) 2.( ................................................................................................................................... 3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. (11)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 46-DS:
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST - KDTM).
(3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự).
(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM).
(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
(9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng án phí).
(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).
(11) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau: Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
TOÀ
- Lưu hồ sơ vụ án.
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH PHÚ THỌ
_________________________________
___________________
Số: /QĐST-DS
Việt Trì, ngày 10 tháng 8 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy người khởi kiện - ông Từ Hồng có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 88/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 về việc " " giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Đức Thành, sinh năm 1991;
Bị đơn: Chị Đinh Thị Như, sinh năm 1993;
Đều có địa chỉ: Số nhà 8, tổ 17B, khu 3, phường Vân Cơ, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Ông Từ Hồng có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
2.2. Về tiền tạm ứng án Phí: Hoàn trả ông Từ Hồng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0000476 ngày 20/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bẩy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì; - Chi cục THADS thành phố Việt Trì; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoa |