- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u xin ly h n của chị Nguy n Thị Ph
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH H LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2024/HNGĐ - ST Ngày 20/6 /2024 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH H LONG, tØnh Qu¶ng Ninh
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Hồng Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: - Bà h m Thu Hà
- Ông Tr n uân Gi i
Thư ký phiên toà: ông Nguy n Văn Cảnh – Thư ký Toà án nhân dân thành phố H Long, tỉnh Quảng Ninh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Hạ ong, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên toà: ng Tr n M nh Ti n– Kiểm sát viên.
Trong ngày 20 tháng 6 năm 2024, t i Hội trường xét xử số II Tòa án nhân dân thành phố H Long, tỉnh Quảng Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 71/2024/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024 về việc: “Ly hôn”, theo quy t định đưa vụ án ra xét xử số 89/2024/QĐ ST- HNGĐ ngày 22/5/2024; Quy t định hoãn phiên tòa số 106/2024/QĐST – DS ngày 10/6/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Nguy n Thị h, sinh năm 1996.
Nơi cư trú: th n Đ , xã T N, thành phố H L, tỉnh Q N – v ng m t (có đơn xin v ng m t)
2. Bị đơn: anh V Trường S, sinh năm 1994.
Nơi cư trú: th n L, xã T N, thành phố H L, tỉnh Q N – v ng m t
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 01/4/2024, các lời khai t i Toà án và t i đơn đề nghị Tòa án xét xử v ng m t, nguyên đơn là chị Nguy n Thị h khai:
- Về quan hệ h n nhân: chị h và anh S k t h n là tự nguyện được UBND xã Thống Nhất, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh (nay là xã Thống Nhất, thành phố H Long) cấp giấy chứng nhận k t h n ngày 20/12/2019, trư c khi k t h n anh chị có thời gian tìm hiểu là 10 năm và chưa ai có vợ có chồng, sau khi k t h n vợ chồng về chung sống t i thôn L, xã T N, thành phố H L cho đ n nay. Sau khi k t h n cuộc sống h n lu n xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ việc hai bên kh ng hợp, vợ chồng kh ng có ti ng nói chung, quan điểm sống khác nhau, hay cãi chửi nhau, gia đình hai bên có hòa giải nhưng kh ng có k t quả. Vợ chồng anh chị đã sống ly thân từ tháng 01/2023 cho đ n nay, kh ng ai quan tâm đ n ai, xét thấy tình cảm vợ chồng kh ng còn, mâu thuẫn đã quá tr m trọng, chị h yêu c u Tòa án giải quy t cho chị được ly h n v i anh S.
- Về con chung: chị h và anh S không có con chung, chị h không yêu c u Tòa án giải quy t.
- Về tài sản chung: chị h và anh S không có tài sản chung, chị h không yêu c u Tòa án giải quy t
- Về c ng nợ chung: kh ng có, kh ng yêu c u Tòa án giải quy t
T i biên bản xác minh ngày 16/5/2024, có sự tham gia của lãnh đ o thôn L, xã T N, thành phố H L có nội dung:
Chị Nguy n Thị h và anh V Trường S k t h n khoảng cuối năm 2019 và sinh sống t i thôn L, xã T N, thành phố H L, quá trình chung sống, chị h, anh S có mâu thuẫn về tình cảm, chủ y u do t nh cách, lối sống kh ng hợp nhau, hay xảy ra cãi vã, kh ng c ng quan điểm. Ngoài ra hai vợ chồng c ng có mâu thuẫn về kinh t , anh S có kinh doanh nhưng nghe nói bị phá sản, hai vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2023 (khoảng 01 năm), chị Ph về nhà m đ ở th n Đ, xã T N, anh S ở v i m là bà Khâu Thị H, Anh S và chị h kh ng có con chung, còn tài sản chung lãnh đ o th n kh ng n m được.
T i Biên bản làm việc ngày 16/5/2024, C ng an xã Thống Nhất cung cấp: nh V Trường S sinh ngày 21/5/1994, số Căn cư c c ng dân 022094006…, có hộ khẩu thường trú t i thôn L, xã T N, thành phố H L.
Trong quá trình giải quy t vụ án, Tòa án đã nhiều l n triệu tập anh V Trường S đ n Tòa án làm việc, nhưng anh Sơn kh ng chấp hành theo nội dung triệu tập của Tòa án.
Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H Long tham gia phiên toà phát biểu ý ki n: kể từ khi thụ ý vụ án cho đ n trư c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã ti n hành các thủ tục tố tụng theo đúng qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Có căn cứ chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên toà; Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền: chị Nguy n Thị h là nguyên đơn có đơn xin ly h n anh V Trường S, anh S có hộ khẩu thường trú t i thôn L, xã T N, thành phố H L, tỉnh Q N. Đây là vụ án tranh chấp về h n nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân thành phố H Long, quy định t i khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về sự v ng m t của nguyên đơn, bị đơn: nguyên đơn là chị Nguy n Thị Ph có đơn xin xét xử v ng m t; Bị đơn anh V Trường S được Tòa án triệu tập hợp lệ hai l n, nhưng v ng m t kh ng vì sự kiện bất khả kháng ho c trở ng i khách quan. Theo quy định t i điểm b khoản 2 Điều 227; điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn ti n hành xét xử vụ án v ng m t các đương sự.
Về Quan hệ hôn nhân:
Quan hệ h n nhân giữa chị Nguy n Thị h và anh V Trường S là hợp pháp, được pháp luật c ng nhận và bảo vệ, quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, vợ chồng kh ng có ti ng nói chung, hay cãi chửi nhau , vì vậy, quan hệ vợ chồng ngày càng căng thẳng. Chị Ph, anh S đã sống ly thân, không còn quan hệ tình cảm, kh ng quan tâm đ n nhau và được chứng minh t i biên bản xác minh ngày 16/5/2024 do Tòa án ti n hành, đã gây ảnh hưởng xấu đ n quan hệ h n nhân. T i đơn xin xét xử v ng m t, chị Ph vẫn giữ nguyên quan điểm yêu c u Tòa án giải quy t cho chị được ly h n anh V Trường S, như vậy chứng tỏ tình tr ng h n nhân giữa chị Ph và anh S đã lâm vào tình tr ng tr m trọng, cuộc sống chung kh ng thể kéo dài, mục đ ch của h n nhân kh ng đ t được. Chị Ph yêu c u Tòa án giải quy t cho chị được ly h n anh S là có căn cứ chấp nhận theo quy định t i khoản 1 Điều 56 Luật H n nhân và gia đình.
Về con chung: chị Nguy n Thị h và anh V Trường S kh ng có con chung, chị kh ng yêu c u Tòa án giải quy t, vì vậy kh ng xét.
Về tài sản chung: chị Nguy n Thị h và anh V Trường S kh ng có tài sản chung, chị h kh ng yêu c u Tòa án giải quy t, vì vậy kh ng xét.
Về nợ chung: không có.
Về án phí:
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án thì chị Nguy n Thị h phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án ph dân sự ly h n sơ thẩm.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; điểm a, b khoản 1 Điều 238; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật H n nhân và gia đình; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu c u xin ly h n của chị Nguy n Thị Ph
1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguy n Thị h được ly h n anh V Trường S
2. Về án phí dân sự:
Chị Nguy n Thị h phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án ph dân sự ly h n sơ thẩm, được trừ đi số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền t m ứng án phí, theo biên lai thu tiền số 0000596 ngày 02/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H Long, tỉnh Quảng Ninh, chị h đã nộp đủ.
4. Về quyền kháng cáo: chị Nguy n Thị h, anh V Trường S có quyền kháng cáo trong h n mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm y t.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân T Hạ ong - CCTHADS T Hạ ong; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Các đương sự; - BND Th ng Nh t, T Hạ ong - Lưu hồ sơ, lưu văn phòng | THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TO đ k Lê Hồng Ninh |