- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Trần Thị Chúc Ly xin ly hôn với ông Trần Văn Tý"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Trần Thị Chúc L được ly hôn với ông Huỳnh Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH THƯỢNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2024/HNGĐ-ST Ngày: 24-9-2024 Về việc tranh chấp ly hôn và nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH THƯỢNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tuấn Khanh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Hoàng Kiệt
2. Bà Võ Cẩm Tú
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Út Sang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh Thượng: Vụ án không thuộc trường hợp có Viện kiểm sát tham gia phiên tòa.
Trong ngày 24 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 127/2024/TLST- HNGĐ, ngày 10 tháng 6 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn và nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2024/QĐXX-HNGĐ, ngày 19/8/2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 49/2024/QĐST-DS ngày 06/9/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Chúc L, sinh năm 1983 (có mặt).
Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1980 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện U, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 27/5/2024 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn bà Trần Thị Chúc L (sau đây gọi tắt là bà L) trình bày:
Về hôn nhân: Bà Trần Thị Chúc L và ông Huỳnh Văn T đăng ký kết hôn tại UBND xã Minh Thuận, huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang ngày 09/4/2009. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau. Bà L và ông T đã sống ly thân từ năm 2014 đến nay. Nhận thấy hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà L yêu cầu được ly hôn với ông T.
Về con chung: Bà L và ông T có 02 người con chung tên Huỳnh Thị Mỷ Nhi, sinh ngày 02/9/2005 và Huỳnh Trọng Trí, sinh ngày 22/4/2008. Cháu Nhi đã trưởng thành nên bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn bà L yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Trí, không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung: Bà Nhi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Huỳnh Văn T được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định. Đồng thời được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; được Tòa án triệu tập hợp lệ xét xử đến lần thứ hai nhưng đều vắng mặt không có lý do. Trong quá trình giải quyết vụ án ông T cũng không có văn bản trình bày ý kiến hoặc yêu cầu phản tố nên không có ý kiến trình bày.
Những tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ:
Nguyên đơn cung cấp: Đơn khởi kiện ly hôn, Căn cước công dân tên Trần Thị Chúc L; 02 bản sao Giấy khai sinh; Giấy chứng nhận kết hôn của bà L và ông T; Đơn xác nhận nơi cư trú của bị đơn.
Bị đơn cung cấp: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý đến ngày xét xử Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn ông Huỳnh Văn T được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia xét xử nhưng đều vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Trần Thị Chúc L và ông Huỳnh Văn T là hợp pháp. Tại phiên tòa, mặc dù Hội đồng xét xử phân tích, động viên hàn gắn nhưng bà L kiên quyết xin ly hôn, cho thấy tình cảm vợ chồng giữa bà L và ông T không còn, nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc. Bà L và ông T đã ly thân từ năm 2014 cho đến nay nhưng không thể hàn gắn, cho thấy mối quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông T đã rạn nứt, tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai không còn quan tâm với nhau, tìm cách giải quyết mâu thuẫn để vợ chồng tiếp tục chung sống, vì vậy mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử thống nhất cho bà L được ly hôn với ông T.
. Về con chung: Bà L và ông T có 02 người con chung tên Huỳnh Thị Mỷ Nhi, sinh năm 2005 và Huỳnh Trọng Trí, sinh ngày 22/4/2008. Cháu Nhi đã trưởng thành bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Cháu Trí đã trên 7 tuổi, tại bản tự khai cháu Trí có nguyện vọng được tiếp tục sống với mẹ là bà L. Hội đồng xét xử nhận thấy, từ khi bà L và ông T ly thân đến nay bà L là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trí, cháu vẫn phát triển bình thường như bao trẻ em khác. Trong quá trình giải quyết vụ án ông T cũng không có ý kiến về vấn đề nuôi con chung. Nhằm tránh làm ảnh hưởng, xáo trộn đến cuộc sống của trẻ nhỏ, Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Trí cho bà L tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã giải thích về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con chung khi ly hôn nhưng bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
. Về chia tài sản chung: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000536 ngày 03/6/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang. Bà L đã nộp xong.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Chúc L được ly hôn với ông Huỳnh Văn T.
2. Về con chung: Bà L và ông T được 02 người con chung, người con lớn tên Huỳnh Thị Mỷ Nhi, sinh năm 2005 đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét; Đối với người con chung tên Huỳnh Trọng Trí, sinh ngày 22/4/2008 có nguyện vọng được sống với mẹ là bà Trần Thị Chúc L nên Hội đồng xét xử thống nhất giao con chung tên Huỳnh Trọng Trí cho bà L được tiếp tục nuôi dưỡng; Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bà L.
3. Về chia tài sản chung: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000536 ngày 03/6/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang. Bà L đã nộp xong.
Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh Thượng; - Cơ quan Thi hành án Dân sự H. U Minh Thượng; - Ủy ban nhân dân xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Tuấn Khanh |