- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thắm - Trường ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T được ly hôn anh Nguyễn Văn Tr.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình xử; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình xử
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2023/HNGĐ-ST Ngày 30-5-2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Thị Nhàn
2. Bà Hoài Thị Hà Khuyên
- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Hường- Thư ký Toà án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Ông Tô Việt Bảo - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 36/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị T; nơi thường trú: Thôn Đ, xã H, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Xóm ..., xã Đ, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình; vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tr; nơi thường trú: Thôn Đ, xã H, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Thôn K, xã T, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn và quá trình tố tụng nguyên đơn là chị Lê Thị T trình bày:
Chị kết hôn với anh Nguyễn Văn Tr trên cơ sở hai bên đều tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng vào ngày 23/4/2008. Sau ngày cưới vợ chồng về chung sống tại xã H, huyện An Dương. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp, bất đồng về quan điểm sống dẫn đến vợ chồng nhiều lần xảy ra tranh cãi bất hòa với nhau, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Chị đã tìm nhiều cách khắc phục nhưng không được, mâu thuẫn ngày càng trở lên trầm trọng và căng thẳng hơn. Gia đình hai bên đã hòa giải nhưng không thu được kết quả. Do mâu thuẫn hai bên sống ly thân không còn quan tâm và có trách nhiệm gì với nhau. Do tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc, mâu thuẫn nghiêm trọng kéo dài không thể khắc phục đoàn tụ, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Văn Tr.
Về con chung: Chị và anh Nguyễn Văn Tr có 02 con chung là Nguyễn Quốc H, sinh ngày 05/6/2008, Nguyễn Anh V, sinh ngày 19/12/2010. Đề nghị Tòa án giao con chung cho anh Tr nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chị và anh Tr tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Văn Tr vắng mặt tại phiên tòa, tại biên bản lấy lời khai anh Tr trình bày:
Anh và chị Lê Thị T kết hôn tự nguyện có đăng ký tại UBND xã H, huyện An Dương vào năm 2008. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, sống ly thân hơn 01 năm nay, không còn quan tâm đến nhau. Việc chị T xin ly hôn anh đồng ý, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh và chị T ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể khắc phục đoàn tụ được.
Về con chung: Anh và chị T có 02 con chung là Nguyễn Quốc H, sinh ngày 05/6/2008, Nguyễn Anh V, sinh ngày 19/12/2010. Đề nghị Tòa án giao con chung cho anh nuôi dưỡng vì từ khi ly thân con chung do anh nuôi dưỡng đã ổn định.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Anh và chị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng. Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại các điều 70, 71, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào các điều 28, 147, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 39 Bộ luật Dân sự: Xử cho chị Lê Thị T được ly hôn anh Nguyễn Văn Tr. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Quốc H, sinh ngày 05/6/2008, Nguyễn Anh V, sinh ngày 19/12/2010 cho anh Nguyễn Văn Tr nuôi dưỡng sau ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Không giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết tranh chấp: Chị Lê Thị T khởi kiện xin ly hôn anh Nguyễn Văn Tr có nơi cư trú: Xã Tân Tiến, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc vắng mặt của đương sự: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn Tr có quan điểm đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn Tr.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời khai của đương sự, căn cứ vào chứng cứ do đương sự cung cấp và các chứng cứ do Toà án thu thập đã có đủ cơ sở xác định lời khai của chị T và anh Tr về thời gian kết hôn, quá trình chung sống giữa hai bên là đúng sự thật. Mâu thuẫn vợ chồng được thể hiện ở việc trong quá trình chung sống hai bên va chạm bất hòa, sống ly thân, không còn quan tâm và trách nhiệm đến nhau. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Chị T, anh Tr xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc đề nghị Tòa án giải quyết cho hai bên ly hôn. Xét thấy tình trạng mâu thuẫn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn Tr đã kéo dài và trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, sống ly thân, tình cảm vợ chồng không còn. Căn cứ vào các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình xử cho chị Lê Thị T được ly hôn anh Nguyễn Văn Tr.
Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn Tr có 02 con chung Nguyễn Quốc H, sinh ngày 05/6/2008, Nguyễn Anh V, sinh ngày 19/12/2010. Xét thấy, việc nuôi dưỡng con chung là quyền đồng thời là nghĩa vụ của cha mẹ. Quá trình giải quyết vụ án, chị T, anh Tr có quan điểm thống nhất anh Tr nuôi cả hai con chung sau ly hôn và về cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do đương sự cung cấp, Tòa án thu thập, nguyện vọng con chung muốn ở với anh Tr. Xét quan điểm của chị T và anh Tr là tự nguyện, giao con chung Nguyễn Quốc H, Nguyễn Anh V cho anh Tr nuôi dưỡng sau ly hôn. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do vậy, Hội đồng xét xử không giải quyết, sau này các bên có tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung Tòa án giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
Về án phí: Chị Lê Thị T phải nộp án phí sơ thẩm theo quy định.
Về quyền kháng cáo của các đương sự: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, các điều 70, 143, 147, khoản 1 Điều 227; Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự; các điều 51, 56, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 6, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Quốc hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T được ly hôn anh Nguyễn Văn Tr.
2. Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn Tr có 02 con chung Nguyễn Quốc H, sinh ngày 05/6/2008, Nguyễn Anh V, sinh ngày 19/12/2010. Ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung Nguyễn Quốc H và Nguyễn Anh V cho anh Nguyễn Văn Tr nuôi dưỡng sau ly hôn. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. .
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn Tr không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
4. Về tài sản chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn Tr không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
5. Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí ly hôn chị T đã nộp (biên lai thu tiền số 0004482 ngày 27/3/2023) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Chị Lê Thị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành án tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Về quyền kháng cáo: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn Tr được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP. Hải Phòng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện An Dương;
- Chi cục Thi hành án dân sự An Dương;
- UBND xã H (ĐKKH số 36/2008);
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Thu Hương
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vũ Văn Thi
Đỗ Văn Thư
Nguyễn Thị Thu Hương Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP. Hải Phòng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện An Dương;
- Chi cục Thi hành án dân sự An Dương;
- UBND xã Đại Bản ( ĐKKH số 78/2008, ngày 10/6/2008);
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Thu Hương
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thu Hương Nguyễn Thị Lợi
Đỗ Văn Thư
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục Thi hành án dân sự An Dương; - UBND xã An Đồng (Nơi ĐKKH); - Đương sự; - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thu Hương |