- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C ly hôn giữa anh Đinh Công Tuấn A. Anh Đinh Công Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đinh Công Tuấn A. Anh Đinh Công Tuấn A được ly hôn chị Nguyễn Ngọc Bích Ng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2023/HNGĐ-ST Ngày: 14/4/2023 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Nguyễn Thị M
- Ông Nguyễn Văn Chiến
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Sáng; Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạch Thất.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội tham gia phiên toà: Ông Lưu Mạnh Hùng, Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạch Thất xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đinh Công Tuấn A, sinh năm 1995 (Có mặt)
Địa chỉ: Thôn 1, xã Yên B, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc Bích Ng (tên thường gọi: M), sinh năm 1997 (Có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn 1, xã Yên B, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
Tạm trú: Ấp Th Đ, xã Hỏa L, Tp. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 03/02/2023 cùng biên bản lấy lời khai và trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn là anh Đinh Công Tuấn A trình bày: Anh và chị Nguyễn Ngọc Bích Ng có thời gian tìm hiểu 01 năm thì kết hôn, tổ chức cưới năm 2017. Anh chị đăng ký kết hôn tại UBND xã Yên B, huyện Thạch Thất ngày 27/02/2017. Sau khi cưới, vợ chồng về sống tại xã Yên B, chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì mâu thuẫn, nguyên nhân là do cách sống và tính tình không hợp nhau nên không tìm được tiếng nói chung. Anh chị đã sống ly thân từ cuối năm 2022 đến nay. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thạch Thất giải quyết cho anh được ly hôn.
Về con chung: Anh và chị Ng có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Tuệ M, sinh ngày 20/8/2017. Hiện tại cháu M đang ở với anh, nguyện vọng của anh là xin được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M. Anh không yêu cầu chị Ng phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản, công nợ chung: Không có.
Tại phiên toà, nguyên đơn vẫn giữ nguyên quan điểm như trên.
Tại bản tự khai đề ngày 06/3/2023, bị đơn là chị Nguyễn Ngọc Bích Ng trình bày: Chị và anh Đinh Công Tuấn A có thời gian tìm hiểu khoảng 01 năm thì kết hôn, tổ chức cưới năm 2017 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Yên B, huyện Thạch Thất ngày 27/02/2017. Sau khi cưới vợ chồng về sống tại xã Yên B và chị đã nhập khẩu tại đây. Do chung sống vợ chồng không được hạnh phúc nguyên nhân là do cách sống và tính tình không hợp nên không tìm được tiếng nói chung. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của cuộc hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng chị được ly hôn.
Về con chung: Chị và anh Tuấn A có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc Tuệ M, sinh ngày 20/8/2017, hiện tại cháu đang ở với anh Tuấn A. Nguyện vọng của chị là đồng ý giao cháu M cho anh Tuấn A tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Về phần cấp dưỡng nuôi con chung thì chị và anh Đinh Công Tuấn A tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thất phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự: Việc Tòa án nhân dân huyện Thạch Thất thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền, đúng pháp luật. Việc xác định quan hệ pháp luật và tư cách người tham gia tố tụng là đúng pháp luật. Thời hạn chuẩn bị xét xử đảm bảo, việc chuyển hồ sơ, cấp tống đạt, niêm yết văn bản tố tụng đúng pháp luật.
Về nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thất đề nghị HĐXX áp dụng các điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện nguyên đơn.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết quả thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử có đủ căn cứ nhận định như sau:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
1.1. Về thẩm quyền giải quyết: Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn yêu cầu giải quyết quan hệ: Ly hôn và nuôi con chung khi ly hôn. Bị đơn đăng ký hộ khẩu thường trú trên địa bàn huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện Thạch Thất thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền và đúng quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
1.2. Về sự vắng mặt của bị đơn tại phiên tòa: Bị đơn là chị Ng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Thạch Thất xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về nội dung:
2.1. Về tính hợp pháp của hôn nhân: Anh Đinh Công Tuấn A và chị Nguyễn Ngọc Bích Ng kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Yên B, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội vào ngày 27/02/2017, do vậy quan hệ hôn nhân giữa anh Tuấn A và chị Ng được xác định là hôn nhân hợp pháp.
2.2. Về mâu thuẫn vợ chồng: Sau khi cưới vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và hiện tại đang sống ly thân
Nguyên nhân, theo anh chị chị trình bày là do cách sống và tính tình không hợp nên không tìm được tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng không còn. Điều này chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng anh chị đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Tuấn A để hai bên sớm ổn định cuộc sống.
2.3. Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Tuệ M, sinh ngày 20/8/2017. Nay cả anh Tuấn A và chị Ng đều thống nhất giao cháu M cho anh Tuấn A chăm sóc, nuôi dưỡng. Hiện tại, cháu M đang ở với anh Tuấn A. Xét nguyện vọng của anh Tuấn A, HĐXX thấy rằng cần giao cháu M cho anh Tuấn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục để đảm bảo được quyền lợi của cháu Tuệ M. Vì vậy, HĐXX chấp nhận yêu cầu này của nguyên đơn.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Tuấn A không yêu cầu chị Ng cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Ng cho đến khi có quyết định khác thay thế.
2.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Tuấn A và chị Ng xác định không có tài sản chung và công nợ chung nên HĐXX không xem xét.
2.5. Về án phí: Anh Đinh Công Tuấn A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51, 56, 57, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Các Điều 147, 227, 235, 243, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:
1. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đinh Công Tuấn A. Anh Đinh Công Tuấn A được ly hôn chị Nguyễn Ngọc Bích Ng.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Tuệ M, sinh ngày 20/8/2017 cho anh Đinh Công Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Ngọc Bích Ng đến khi có quyết định khác thay thế.
Chị Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.
4. Về án phí: Anh Đinh Công Tuấn A phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0025725 ngày 13 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
5. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất; - Chi cục THADS huyện Thạch Thất; - UBND xã Yên B, huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - Lưu. THÀ NH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tạ Thị Ninh THẨ M PHÁ N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |