- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lượng Thị Tuyết Tr - Phan Minh Th"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lượng Thị Tuyết Tr.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 52/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 16/01/2023. V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Văn Vân.
2/ Ông Huỳnh Văn Bé.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa có: Bà Nguyễn Thị Huyền – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1232/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 08 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 703/2022/QĐST-HNGĐ ngày 16/12/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 724/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/12/2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Lượng Thị Tuyết Tr, sinh năm 1994. (có mặt)
Thường trú: Ấp P, xã T, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Ch Minh.
Địa chỉ: ấp B, xã T, huyên Củ Chi, thành phố Hồ Ch Minh.
* Bị đơn: Ông Phan Minh Th, sinh năm 1994; (vắng mặt)
Thường trú: Ấp P, xã T, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Ch Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lượng Thị Tuyết Tr trình bày:
Bà và ông Phan Minh Th tìm hiểu nhau một thời gian khoảng vài tháng thì tự nguyện cưới nhau, cưới nhau năm 2012, đăng ký kết hôn năm 2014 tại UBND xã T, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Ch Minh. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sống bên nhà chồng ở địa chỉ Ấp P, xã T, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Ch Minh, chung sống đến đầu năm 2022 thì xảy ra mâu thuẩn, nguyên nhân do ông Th thường xuyên ăn nhậu, cờ bạc, không quan tâm vợ con,… nên hai vợ chồng thường xuyên cải vả và bà đã bỏ về nha cha mẹ ruột bà ở đến nay khoảng 06 tháng. Bà nhận thấy tình cảm không còn, mục đ ch hôn nhân không đạt được nên nay bà yêu cầu được ly hôn với ông Phan Minh Th.
Về con chung: có 02 con chung tên Phan Bích Tr1, sinh ngày: 30/6/2015 và Phan Tuyết Tr2, sinh ngày 26/8/2017. Bà yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung. Bà không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không có.
Nợ chung: không có.
Các tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo vệ quyền, lợi ch hợp pháp của mình gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản sao); Chứng minh nhân dân + Sổ hộ khẩu, khai sinh con (sao y).
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến như đã trình bày, không thay đổi hay bổ sung gì thêm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi phát biểu ý kiến:
Về Tố tụng: Hội đồng xét xử, đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Tr được ly hôn với ông Th; Con chung: bà Tr được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung; Ghi nhận sự tự nguyện của bà Tr là không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: không có; Về án phí bà Tr phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã T, huyện Củ Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Th đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông Th vẫn không đến Tòa án và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài liệu, chứng cứ gì có liên quan đến vụ kiện. Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Th và căn cứ theo các tài liệu, chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp; chứng cứ mà Tòa thu thập được để giải quyết vụ kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 91; các điều 227, 228, 264, 266, 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.
Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Bà Lượng Thị Tuyết Tr và ông Phan Minh Th tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 259, quyển số 02/2014, ngày 16/12/2014 nên là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu của bà Tr xin ly hôn với ông Th là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình bày của bà Tr thì mâu thuẩn giữa bà với ông Th là trầm trọng và không thể hàn gắn. Cuộc sống vợ chồng của ông bà không hạnh phúc, nguyên nhân do ông Th thường xuyên ăn nhậu, cờ bạc, không quan tâm vợ con,…và hai vợ chồng đã không còn chung sống với nhau đến nay gần 01 năm. Vì vậy, có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa bà Tr và ông Th không còn, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung của hai người không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở nên chấp nhận.
Về con chung: có 02 con chung tên Phan Bích Tr1, sinh ngày: 30/6/2015 và Phan Tuyết Tr2, sinh ngày 26/8/2017.
Xét yêu cầu của bà Tr yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung, hiện hai con chung đang do bà trực tiếp nuôi dưỡng và trẻ Tr1 thì cũng có nguyện vọng ở với mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy tiếp tục giao hai con chung cho bà Tr trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Tr là không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Bà Tr xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Hội đồng xét xử nhận thấy quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi là có cơ sở nên chấp nhận.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và Lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc bà Tr phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là phù hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; các điều 227, 228, 264, 266, 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 56; khoản 1 Điều 57; Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
- Căn cứ Luật ph và Lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lượng Thị Tuyết Tr.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lượng Thị Tuyết Tr được ly hôn với ông Phan Minh Th.
Giấy chứng nhận kết hôn số 259, quyển số 02/2014, ngày 16/12/2014 của Ủy ban nhân dân xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh cấp cho bà Tr và ông Th không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Bà Tr được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung tên Phan Bích Tr1, sinh ngày: 30/6/2015 và Phan Tuyết Tr2, sinh ngày 22/8/2017. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Tr là không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con.
Khi có lý do ch nh đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu ông Th lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Tr có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Th.
3. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Nghĩa vụ dân sự chung: không có.
5. n ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) buộc bà Lượng Thị Tuyết Tr phải nộp nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0045263 ngày 29/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà Tr đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Bị đơn không có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày được t nh t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. ơi nh n:
| - TAND Tp. Hồ Ch Minh; - VKSND H. Củ Chi; - Chi cục THADS H. Củ Chi; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: Vp, hồ sơ (12b). THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Hùng Vƣơng |