| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÚK TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2023/DS-ST Ngày: 21/9/2023 V/v Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÚK, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông
ăn n
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Y Mưng Niê;
2. Ông Nguyễn Ngọc họ.
.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn hị Yến – hư ký òa án nhân dân huyện Krông Búk, tỉnh Đăk Lăk
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk tham gia phiên tòa: Ông Y Đum Kpă – Kiểm sát viên
Ngày 21/9/2022, tại trụ sở oà án nhân dân huyện Krông Búk, tỉnh Đăk Lăk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 373 2022 L -D ngày 1 11 2022 về tranh chấp Hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 58/2023 QĐXX -DS ngày 14 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 70/2023/QĐ -DS ngày 31/8/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn hị H; Có mặt
Địa chỉ: Buôn D, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk
- Bị đơn: Ông Nguyễn ăn T. Vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn 1, xã T, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Cao hị B; Địa chỉ: Thôn 1, xã T, huyện B, tỉnh Đắk Lắk ắng mặt
NỘI DUNG V N:
- Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày: Ngày 15/4/2022 ông Nguyễn ăn T, bà Cao hị B có đến nhà tôi để mua cây giống sầu riêng về trồng; sau khi mua và lấy cây giống về trồng thì ông T, bà H không có tiền trả nên nói tôi cho nợ chuyển sang thành vay tiền của tôi với số tiền 2 950 000 đồng Ông T ký giấy nợ tiền cho tôi và hẹn trả vào ngày 16/4/2022. Tuy nhiên đến ngày 1 6 2022 ông T bà H chỉ trả được 3 000 000 đồng; số nợ còn lại là 21 950 000 đồng cho đến nay nhiều lần tôi yêu cầu trả thì ông T, bà B cố tình trốn tránh khất lần ì vậy, tôi khởi kiện yêu cầu òa án giải quyết buộc ông Nguyễn ăn T, bà Cao hị B phải trả cho tôi số tiền nợ gốc 21 950 000 đồng và nợ lãi theo quy định của pháp luật
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk phát biểu ý kiến:
ề việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của hẩm phán, Hội đồng xét xử, hư ký, nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và các quy định của pháp luật ố tụng dân sự Đối với bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần th hai nên đề nghị Hội đồng xét xử T hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật ố tụng dân sự.
ề nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Nguyễn ăn T, bà Cao hị B phải trả cho bà Nguyễn hị H số nợ gốc 21.950.000 đồng và nợ lãi theo quy định t nh đến ngày xét xử sơ thẩm, ngày 21/9/2023.
NH N Đ NH CỦA TOÀ N:
au khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn c vào l i trình bày của đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật ố tụng dân sự và tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của òa án nhân dân huyện Krông Búk theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật ố tụng dân sự
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn ăn T, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Cao hị B vắng mặt tại phiên tòa lần th hai nên Hội đồng xét xử T hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật ố tụng dân sự.
[3] Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn hị H về việc yêu cầu ông Nguyễn ăn T, bà Cao hị B phải trả số tiền nợ gốc là 21.950.000 đồng và tiền lãi theo quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử xét thấy:
Theo iấy nợ đề ngày 15/4/2022 thể hiện nội dung ông Nguyễn ăn T, vợ là bà Cao hị B có mua cây sầu riêng của chị Nguyễn hị H, với số nợ 2 950 000 đồng, hẹn ngày 16 2022 trả; ngày 1 6 2023 trả được 3 000 000 đồng Quá trình giải quyết vụ án, oà án đã nhiều lần triệu tập ông T, bà H đến oà án làm việc nhưng ông T, bà B vắng mặt không có lý do ại Kết luận giám định số 1024 KL-K H ngày 31/8/2023 của hòng K thuật Hình sự Công an tỉnh Đắk Lắk kết luận chữ ký, chữ viết họ tên Nguyễn v T” dưới mục Ngư i nợ” đúng là chữ viết, chữ ký của bị đơn ông Nguyễn ăn T Mặc dù iấy nợ không có chữ ký của bà Cao hị B nhưng xét thấy mục đ ch nợ tiền là từ việc ông T mua nợ cây sầu riêng để trồng trọt canh tác, thu nguồn lợi phục vụ cho cuộc sống gia đình; khoản nợ phát sinh trong th i k hôn nhân của ông T, bà B; nên Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu đòi nợ của bà Nguyễn hị H; buộc ông T bà B phải trả cho bà Nguyễn hị H số tiền nợ gốc là 21 950 000 đồng là phù hợp với quy định tại Điều 27, Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 288, Điều 63, khoản 1 Điều 66 Bộ luật Dân sự 2015
ề yêu cầu t nh lãi, Hội đồng xét xử xét thấy: iấy nợ không thể hiện việc th a thuận lãi nhưng có thể hiện th i hạn trả nên việc t nh lãi được quy định tại khoản 2 Điều 68 của Bộ luật Dân sự 2015 trên số tiền chậm trả kể từ ngày đến hạn trả nợ, cụ thể: 10 năm kể từ ngày 17/4/2022 cho đến ngày xét xử ngày 21/9/2023 phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 5 Điều 66, khoản 2 Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015; lãi được t nh cụ thể như sau:
2 950 000 đồng x 10 năm x 01 tháng 28 ngày (t nh từ ngày 17 2022 đến 14/6/2022) = 02 000 đồng (làm tròn);
21 950 000 đồng x 10 năm x 15 tháng 06 ngày (t nh từ ngày 15 6 2022 đến 21/9/2023) = 2 780 000 đồng
ổng số nợ lãi là: 02 000 đồng + 2 780 000 đồng = 3 182 000 đồng
Như vậy, tổng số tiền nợ gốc và lãi cần buộc ông T bà B phải trả cho bà Nguyễn hị H t nh đến ngày xét xử 21/9/2023 là: 21.950.000 đồng + 3.182.000 đồng = 25.132.000 đồng
Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng, thì kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
[ ] Về chi ph trưng c u giám định ch vi t, ch
: Do kết quả giám định chữ ký thể hiện chữ ký là của ông Nguyễn ăn T nên ông T phải chịu 5 900 000 đồng chi ph trưng cầu giám định chữ viết, chữ ký Do bà Nguyễn hị H đã tạm ng nên ông T phải hoàn trả cho bà H số tiền 5.900 000 đồng là phù hợp với quy định tại Điều 161, Điều 162 Bộ luật ố tụng dân sự.
[5] Về án ph : Bị đơn ông Nguyễn ăn T, bà Cao hị B phải chịu số tiền (25.132.000 đồng x 5 ) 1.256.600 đồng án ph dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho bà Nguyễn hị H số tiền 595.000 đồng tiền tạm ng án ph dân sự sơ thẩm đã nộp là phù hợp với quy định tại Điều 1 , Điều 1 7 Bộ luật ố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326 UB QH 12 ngày 30 12 2016 của Uỷ ban hư ng vụ Quốc hội về án ph , lệ ph oà án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH:
Căn c :
- Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 1 7; Điều 161; Điều 162; b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật ố tụng dân sự
- Điều 288; khoản 2 Điều 357; Điều 63; khoản 1, khoản 5 Điều 66; khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015
- Điều 27, Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326 UB QH 12 ngày 30 12 2016 của Uỷ ban hư ng vụ Quốc hội về án ph , lệ ph oà án
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H.
Buộc bị đơn ông Nguyễn ăn T, bà Cao hị B phải trả cho nguyên đơn bà Nguyễn hị H tổng số 25.132.000 đồng (Hai mươi lăm triệu một trăm ba mươi hai nghìn đồng); rong đó: Nợ gốc 21.950.000 đồng, nợ lãi 3.182.000 đồng (lãi t nh đến ngày xét xử sơ thẩm, ngày 21/9/2023).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. ề chi ph giám định chữ viết, chữ ký: Buộc bị đơn ông Nguyễn ăn T, bà Cao Thị B phải hoàn trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị H số tiền 5.900 000 đồng chi phí giám định chữ viết, chữ ký.
3. Về án ph :
Bị đơn ông Nguyễn ăn T, bà Cao hị B phải chịu số tiền 1.256.600 đồng án ph dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho nguyên đơn bà Nguyễn hị H số tiền 595.000 đồng tiền tạm ng án ph dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số AA/2021/0020734 ngày 08/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk
Báo cho nguyên đơn có quyền kháng cáo án sơ thẩm trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo luật định
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đăk Lăk; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Vp. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SỞ THẨM THẨM PH N – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Võ Văn T n |