vanban.org

Bản án 52/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q đối với bị đơn ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1.

Buộc ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền vốn và lãi tính đến ngày 12/5/2023 là 542.064.078đồng (Năm trăm bốn mươi hai triệu không trăm sáu mươi bốn nghìn không trăm bảy mươi tám đồng). (Trong đó gốc 420.000.000đồng; lãi trong hạn 2.692.02… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q đối với bị đơn ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2023/DS - ST
Ngày: 12 - 5 - 2023
V/v “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Xuôi

2. Ông Trương Thanh Nhàn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Cẩm Thu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngoan – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 626/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2022. Về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 294/2023/QĐXXST - DS ngày 04 tháng 4 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số: 311/2023/QĐXXST - DS ngày 21 tháng 4 năm 2023 và Thông báo số: 164/2023/QĐXXST - DS ngày 05 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (tên viết tắt là V1). Trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà S - A P, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V. Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H. GĐTT QLN NHBL. (Theo Quyết định số: 27869.20 ngày 04/01/2021 của TGĐ Ngân hàng TMCP Q). Địa chỉ: Tầng F, Tòa nhà P Số B U, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Trần Thị Thu H ủy quyền lại cho ông Phạm Hoàng G; cán bộ Ngân hàng TMCP Q.

Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1983

2/ Bà Hà Thị Thanh H1, sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án ông Phạm Hoàng G là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Giữa Ngân hàng TMCP Q với ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 có ký kết hợp đồng tín dụng số HDTD6329544.20 ngày 30/6/2020. Căn cứ vào hợp đồng thì Ngân hàng TMCP Q đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 vay với số tiền là 504.000.000đồng, mục đích vay là để thanh toán mua xe ô tô nhãn hiệu MITSUBSHI XPANDER, thời hạn vay là 96 tháng, lãi suất vay tại thời điểm giải ngân là 9,4%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là: Lãi suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ + biên độ 4,1%/năm) và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng, hết thời gian ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4,1%/năm. Hoàn trả khoản vay gốc vào ngày 25 hàng tháng, trả trong 96 tháng, mỗi tháng trả 5.250.000đồng, kỳ trả đầu tiên vào ngày 25/7/2020. Hoàn trả lãi vào ngày 25 hàng tháng, kỳ trả đầu tiên vào ngày 25/7/2020. Trả phí theo quy định của Ngân hàng từng thời kỳ. Lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn.

Quá trình thực hiện hợp đồng thì ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả gốc và lãi, tính đến ngày 28/4/2022 ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 146.677.726đồng (trong đó gốc là 84.000.000đồng, lãi là 62.677.726đồng) thì ngưng cho đến nay; còn lại nợ gốc là 420.000.000đồng.

Nay Ngân hàng TMCP Q yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 trả số tiền vốn gốc và lãi tính đến ngày 12/5/2023 theo hợp đồng tín dụng số HDTD6329544.20 ngày 30/6/2020 là 542.064.078đồng (Năm trăm bốn mươi hai triệu không trăm sáu mươi bốn nghìn không trăm bảy mươi tám đồng). (Trong đó vốn gốc 420.000.000đồng; lãi trong hạn 2.692.023đồng; lãi quá hạn 119.372.055đồng).

Quá trình giải quyết vụ án, b đơn ông Nguyễn Văn P và bà Hà Th Thanh H1 đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhƣng vắng mặt không lý do nên không có lời trình bày.

V Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Càng Long trình bày quan điểm cho rằng: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi Tòa án thụ lý đến thời điểm này Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định theo Điều 48 của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án như có tiến hành thu thập chứng cứ, gửi các văn bản tố tụng cho đương sự, cũng như gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu và đưa vụ án ra xét xử; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo trình tự phiên tòa sơ thẩm; Việc chấp hành pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng đối với nguyên đơn thực hiện đúng theo quy định Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện nghiêm quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

* Về nội dung vụ án: Vị đề nghị căn cứ vào quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Bộ luật dân sự và các quy định pháp luật có liên quan.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q.

2. Buộc ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền vốn và lãi tính đến ngày 12/5/2023 là 542.064.078đồng (Năm trăm bốn mươi hai triệu không trăm sáu mươi bốn nghìn không trăm bảy mươi tám đồng). (Trong đó gốc 420.000.000đồng; lãi trong hạn 2.692.023đồng; lãi quá hạn 119.372.055đồng).

3. Buộc ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn kể từ ngày 13/5/2023 của số tiền nợ gốc chưa thanh toán,theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số HDTD6329544.20 ký ngày 30/6/2020.

4. Về án phí sơ thẩm: Buộc đương sự có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp miễn nộp hoặc không phải nộp.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 thanh toán nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Căn cứ theo quy định tại Điều 26; Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.

Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1, Tòa án đã tiến hành triệu tập, niêm yết hợp lệ nhiều lần nhưng tại phiên tòa hôm nay tiếp tục vắng mặt không lý do. Căn cứ vào quy định tại Điều 227, Điều 228, Điều 233 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 nhưng v n đảm bảo quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định pháp luật.

. Về nội dung vụ án:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q; Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ vào lời khai của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có cở sở xác định: Giữa Ngân hàng TMCP Q với ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 có ký kết hợp đồng tín dụng số HDTD6329544.20 ngày 30/6/2020. Căn cứ vào hợp đồng thì Ngân hàng TMCP Q đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 vay với số tiền là 504.000.000đồng, mục đích cho vay là để thanh toán mua xe ô tô nhãn hiệu MITSUBSHI XPANDER, thời hạn vay là 96 tháng, lãi suất vay tại thời điểm giải ngân là 9,4%/năm. Quá trình thực hiện hợp đồng ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh. Tạm tính đến ngày 28/4/2022 ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền là 146.677.726đồng (trong đó gốc là 84.000.000đồng, lãi là 62.677.726đồng) thì ngưng cho đến nay; còn lại nợ gốc là 420.000.000đồng. Do ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng yêu cầu phải trả số tiền vay còn nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết là phù hợp theo quy định pháp luật.

Đối với yêu cầu tính lãi của Ngân hàng TMCP Q thấy rằng: Tại hợp đồng tín dụng HDTD6329544.20 đã ký kết ngày 30/6/2020 các bên thỏa thuận lãi suất cho vay là thả nổi, được xác định tại thời điểm giải ngân, thời điểm điều chỉnh lãi suất, chịu sự điều chỉnh theo chính sách về lãi suất của Ngân hàng từng thời kỳ và phù hợp với quy định pháp luật. Do ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 phải trả lãi theo hợp đồng đã thỏa thuận là phù hợp với quy định tại Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng và khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao.

Hội đồng xét xử xét thấy sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của Luật các tổ chức tín dụng và pháp luật khác có liên quan. Ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 đã vay tiền của Ngân hàng thì phải có nghĩa vụ trả tiền vay và lãi cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Vì vậy, Ngân hàng TMCP Q yêu cầu ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 trả số tiền vay còn nợ và lãi suất là có căn cứ chấp nhận.

. Về án phí: Căn cứ 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Ngân hàng TMCP Q được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 233 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQHĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân tối cao hướng d n áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q đối với bị đơn ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1.

2. Buộc ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền vốn và lãi tính đến ngày 12/5/2023 là 542.064.078đồng (Năm trăm bốn mươi hai triệu không trăm sáu mươi bốn nghìn không trăm bảy mươi tám đồng). (Trong đó gốc 420.000.000đồng; lãi trong hạn 2.692.023đồng; lãi quá hạn 119.372.055đồng).

3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số HDTD6329544.20 đã ký kết 30/6/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

4. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn P và bà Hà Thị Thanh H1 phải liên đới nộp số tiền 25.682.500đồng (Hai mươi lăm triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn năm trăm đồng). Ngân hàng TMCP Q được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.973.000đồng (Mười triệu chín trăm bảy mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2020/0013605 ngày 07/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

6. Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ