vanban.org

Bản án 52/2022/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nh n đơn khởi kiện ngày 06/12/2021 của Ngân hàng thương mại c ph n Việt Nam T.

Buộc ông Tr n Văn T, bà Bùi Thị M c nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại c ph n Việt Nam T số tiền nợ gốc 832 442 455 đồng, lãi trong hạn 19 159 677 đồng, lãi quá hạn 593 603 489 đồng (tính đến ngày 28/7/2022). T ng tiền gốc, lãi trong hạn và lãi quá hạn là 1 445 205 621 đồng (Một t bốn trăm bốn mư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Bản án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nh n đơn khởi kiện ngày 06/12/2021 của Ngân hàng thương mại c ph n Việt Nam T.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 6 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2022/KDTM-ST
Ngày 28/7/2022
V/v: “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Nga.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Nam Văn

Ông Vũ Văn Doãn.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Chuyên - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 27/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 63/2022/QĐST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại c ph n Việt Nam T.

Địa chỉ: Số 89 L, phư ng L, qu n Đ, thành phố à Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông hạm Tuấn - Chức vụ: h gám đốc trung tâm ử ý nợ

Người được uỷ quyền lại: Ông oàng Văn - Chức vụ: Chuyên viên ử ý nợ (Theo giấy ủy quyền số 1534/2021/UQ-LCC-KHCN2 ngày 11/6/2021 của Ngân hàng Thương mại c ph n Việt Nam T). Có mặt.

Địa chỉ: T ng 3, TTTM T, 27-29 Đại ộ L, phư ng L, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Ông Tr n Văn T, sinh năm 1982 C mặt.

Bà B i Thị M, sinh năm 1987 C mặt.

Đều c địa chỉ: Thôn Y, ã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 06/12/2021, bản tự khai, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và lời trình bày tại phiên tòa của đại diện nguyên đơn thể hiện:

Ngày 08/5/2018 Ngân hàng Thương mại c ph n (TMC ) Việt Nam T và ông Tr n Văn T, bà B i Thị M ký hợp đồng tín dụng số LN1803300594438 ngày 08/5/2018, khế ước nh n nợ số LN1803300594438 ngày 09/5/2018 vay số tiền 900 000 000 đồng (Chín trăm triệu đồng) Th i hạn vay 120 tháng tính từ ngày tiếp theo ngày 09/5/2018 đến ngày 09/5/2028; mục đích vay vốn: B sung đ u tư mua s m tài sản cố định phục vụ hoạt động kinh doanh phông rạp, oa đài âm thanh và t chức sự kiện ban nhạc, lãi suất trong hạn là 12,5%/năm; điều chỉnh định kỳ 03 tháng/ n vào các ngày 01/01; 01/4; 01/7; 01/10 hàng năm, ngày điều chỉnh ãi suất đ u tiên à ngày 01/10/2018 với mức điều chỉnh được xác định bằng lãi suất bán vốn của bên ngân hàng tại th i điểm điều chỉnh cộng ( ) biên độ 5,5%/năm Lãi suất bán vốn là mức lãi suất do Hội sở chính của bên Ngân hàng tại th i điểm điều chỉnh áp dụng đối với khoản giải ngân có kỳ hạn là 120 tháng và kỳ điều chỉnh lãi suất à 03 tháng Lãi suất quá hạn bằng 150% mức ãi suất trong hạn kể từ th i điểm phát sinh nợ quá hạn.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất tại thửa số 18A t bản đồ số 10, diện tích đất 256m2 tại địa chỉ thôn Y, ã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hoá theo Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số CM942000 do UBND huyện H cấp ngày 12/3/2018 cho ông Tr n Văn T và bà B i Thị M theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất số LN1803300594438 ngày 08/5/2018 tại Văn phòng công chứng Lại Văn Thạnh, số công chứng 4213, quyển số 02/2018T /CC-SCC- ĐGD

Quá trình thực hiện hợp đồng ông T, bà M đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng VPBanhk kể từ ngày 15/01/2019 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thu n trong hợp đồng tín dụng.

Để chia sẻ một ph n kh khăn và tạo điều kiện cho ông T, bà M thanh toán khoản nợ, ngày 27/5/2022 nguyên đơn rút một ph n yêu c u khởi kiện về khoản tiền lãi ch m trả đối với khoản vay của ông T, bà M là 107 847 837 đồng Số tiền còn lại đề nghị Tòa án buộc ông T, bà M phải thanh toán toàn bộ cho Ngân hàng tạm tính đến ngày 28/7/2022 à 1.445.205.621 đồng (Một t bốn trăm bốn mươi ăm triệu hai trăm inh ăm nghìn sáu trăm hai mốt đồng) Trong đ : Nợ gốc 832 442 455 đồng, ãi trong hạn 19 159 677 đồng, ãi quá hạn 593.603.489 đồng và đề nghị Tòa án tiếp tục tính ãi phát sinh kể từ ngày 29/7/2022 cho đến khi ông T, bà M thanh toán hết toàn bộ khoản nợ

Nếu ông T, bà M không trả đúng và đủ số tiền còn nợ thì Ngân hàng có quyền yêu c u cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất tại thửa số 18A t bản đồ số 10, diện tích đất 256m2 tại địa chỉ thôn Y, ã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hoá theo Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số CM942000 do UBND huyện H u Lộc cấp ngày 12/3/2018 cho ông Tr n Văn T và bà B i Thị M để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của ông Trí và bà Minh.

Theo bản tự khai ngày 20/4/2022, bản tự khai bổ sung ngày 13/5/2022, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa của bị đơn ông Trần Văn T, bà Bùi Thị M thể hiện:

Ngày 08/5/2018 vợ chồng tôi và Ngân hàng TMC Việt Nam T ký hợp đồng vay số tiền à 900 000 000 đồng (Chín trăm triệu đồng) Mục đích vay tiền để đ u tư kinh doanh phông rạp đám cưới (Có giấy chứng nh n hộ kinh doanh do UBND huyện H cấp ngày 22/02/2016), th i hạn vay 120 tháng, ãi suất à 12,5%/năm, lãi suất quá hạn à 150%/năm Tài sản chúng tôi thế chấp cho ngân hàng à tài sản g n liền với đất tại thửa số 18A, t bản đồ số 10, diện tích 256m2 ở thôn Y, ã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hoá theo Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số CM942000 do UBND huyện H cấp ngày 12/3/2018 cho vợ chồng tôi à Tr n Văn T và B i Thị M.

Sau khi vay chúng tôi đã trả được 08 tháng t ng số tiền gốc là 67 557 545 đồng và một ph n tiền lãi, kể từ tháng 01/2019 đến nay chúng tôi chưa trả cho Ngân hàng. Nguyên nhân à do Ngân hàng tính ãi quá cao nên gia đình tôi không có khả năng để trả, gia đình tôi yêu c u Ngân hàng giảm ãi để gia đình tôi đ ng tiếp nhưng Ngân hàng khất l n không giảm mà còn tăng nên gia đình tôi không đ ng nữa, số tiền gốc chúng tôi còn nợ Ngân hàng à 832 442 455 đồng và số tiền ãi chưa trả Đề nghị Ngân hàng giảm toàn bộ số tiền lãi qúa hạn cho gia đình chúng tôi để tạo điều kiện cho gia đình tôi trả d n số tiền gốc và lãi trong hạn.

Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 26/5/2022: Theo Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số CM942000, số vào s cấp giấy chứng nh n CH00626 do UBND huyện H cấp ngày 12/3/2018 cho ông Tr n Văn T và bà Bùi Thị M tại thửa số 18A, t bản đồ số 10, diện tích 256m2 (Trong đ đất ở 100m2, đất trồng cây âu năm 156m2) ở thôn Y, ã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Có tứ cạnh: Phía B c giáp thửa số 18 số đo 26m; phía Nam giáp thửa số 17 số đo 26m; phía Đông giáp đư ng tỉnh lộ số đo 9,8m; phía Tây giáp thửa 16 số đo 9,9m và tài sản g n liền với đất là nhà ở cấp bốn 04 t ng, tư ng xây gạch, khung cột bê tông, diện tích xây dựng 90m2, diện tích sàn 360m2 xây dựng năm 2016

Tại phiên tòa sơ thẩm:

Nguyên đơn đề nghị: Buộc ông Tr n Văn T, bà Bùi Thị M thanh toán toàn bộ số nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T là 1 445 205 621 đồng (Một t bốn trăm bốn mươi ăm triệu hai trăm inh ăm nghìn sáu trăm hai mốt đồng) Trong đ : Nợ gốc 832 442 455 đồng, ãi trong hạn 19 159 677 đồng, ãi quá hạn 593 603 489 đồng và tính lãi tiếp theo sau ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi ông T, bà M thanh toán hết toàn bộ số nợ cho Ngân hàng theo thỏa thu n tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Nếu ông T, bà M không thực hiện việc trả nợ thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thanh toán toàn bộ khoản nợ.

Bị đơn: Việc vợ chồng tôi vay của Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền gốc 900.000.000 đồng, đã trả được 67 557 545 đồng tiền gốc và một ph n tiền lãi, còn nợ tiền gốc 832 442 455 đồng và ãi chưa trả, nay do àm ăn kh khăn nên chúng tôi chưa c khả năng trả nợ, đề nghị Ngân hàng TMCP Việt Nam T em ét cho chúng tôi được trả d n số tiền gốc và tiền lãi trong hạn, giảm toàn bộ số tiền ãi quá hạn cho vợ chồng tôi Nếu Ngân hàng không đồng ý thì Toà án giải quyết theo quy định của pháp u t

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:

Việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, ĐXX: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đ y đủ, đảm bảo trình tự, thủ tục từ khi thụ lý, t chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử cho đến trước th i điểm Hội đồng xét xử nghị án; ngư i tham gia tố tụng đã được thực hiện đ y đủ, đảm bảo đúng các quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Điều 317; Điều 318; Điều 466 và 468 Bộ lu t Dân sự; Khoản 2 Điều 91; Điều 95 Lu t các t chức tín dụng; Điều 7 Nghị quyết 01/2019 ngày 11/01/2019 về lãi suất trong hợp đồng tín dụng; Điều 6; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nh n yêu c u khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam T. Buộc ông Tr n Văn T, bà Bùi Thị M trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền gốc 832.442.455 đồng, tiền lãi trong hạn 19 159 677 đồng, nợ lãi quá hạn 593 603 489 đồng và tính lãi tiếp theo sau ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi ông Trí, bà Minh trả hết toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T theo thỏa thu n tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Nếu ông T, bà M không thi hành việc trả nợ thì Ngân hàng TMCP Việt Nam T có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án kê biên, xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản của khách hàng vay vốn số LN1803300594438/ ĐTC ngày 08/5/2018.

Án phí: Buộc ông Tr n Văn T, bà Bùi Thị M chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết 326 của U ban Thư ng vụ Quốc hội. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

Về thẩm quyền và quan hệ tranh chấp: Quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, bị đơn c nơi cư trú tại ã Đ, huyện H và nguyên đơn c đơn khởi kiện yêu c u Tòa án nhân dân huyện H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Tòa án đã thụ lý vụ án dân sự số 27/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2022 theo nội dung tranh chấp hợp đồng tín dụng, ngày 27/5/2022 ông Tr n Văn T, bà Bùi Thị M cung cấp Giấy chứng nh n hộ kinh doanh của hộ ông T, bà M, phù hợp với nội dung ông T, bà M khai và nội dung mục đích vay trong hợp đồng, đây à quan hệ tranh chấp mà hai bên c đăng ký kinh doanh và đều vì mục đích ợi nhu n nên ác định là quan hệ tranh chấp kinh doanh thương mại Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện H u Lộc.

Về th i hiệu khởi kiện: Các bên ký kết Hợp đồng cho vay số LN1803300594438 ngày 08/5/2018, biên bản làm việc giữa ông Tr n Văn T với Ngân hàng TMCP Việt Nam T ngày 09/3/2021 ông Tr n Văn T đề nghị Ngân hàng xem xét giảm ãi để thanh toán cho Ngân hàng, ngày 06/12/2021 Ngân hàng TMCP Việt Nam T c đơn khởi kiện đối với ông Tr n Văn T, bà Bùi Thị M, th i hiệu khởi kiện được đảm bảo theo quy định tại Điều 184 của Bộ lu t Tố tụng dân sự và Điều 429 của Bộ lu t Dân sự.

Đối với yêu c u khởi kiện của nguyên đơn: Ngày 08/5/2018 Ngân hàng TMCP Việt Nam T có ký Hợp đồng cho vay số LN1803300594438 ngày 08/5/2018, khế ước nh n nợ số LN1803300594438 ngày 09/5/2018 với ông Tr n Văn T, bà Bùi Thị M vay số tiền 900 000 000 đồng, th i hạn cho vay 120 tháng, lãi suất trong hạn à 12,5%/năm; điều chỉnh định kỳ 03 tháng/ n cộng ( ) biên độ 5,5%/năm, ãi suất quá hạn bằng 150% mức ãi suất trong hạn kể từ th i điểm phát sinh nợ quá hạn. Mục đích vay tiền: B sung đ u tư mua s m tài sản cố định phục vụ hoạt động kinh doanh phông rạp, oa đài âm thanh và t chức sự kiện. Ông T, bà M đã nh n đủ số tiền vay theo hợp đồng (ngày 08/5/2018), quá trình thực hiện hợp đồng ông T, bà M mới trả được số tiền gốc 67 557 545 đồng, lãi 68 116 641 đồng, lãi ch m trả 122 679 đồng.

Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp lu t tại Điều 463 và Điều 466 Bộ lu t Dân sự và Điều 91, 95 Lu t Các t chức tín dụng Nay đã quá hạn trả nợ nhưng ông T, bà M không thực hiện trả nợ theo thỏa thu n là vi phạm Điều 7 của Hợp đồng cho vay số LN1803300594438 ngày 08/5/2018 Như v y, việc Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng khởi kiện yêu c u ông T, bà M trả toàn bộ số tiền gốc 832.442.455 đồng, lãi trong hạn 19 159 677 đồng, lãi quá hạn 593 603 489 đồng tính đến ngày 28/7/2022 à c căn cứ c n chấp nh n yêu c u khởi kiện.

Ông Tr n Văn T, bà Bùi Thị M có quan hệ là vợ chồng, cùng ký hợp đồng cho vay và thế chấp tài sản đảm bảo là nhà và đất ở của chung vợ chồng, do đ c n buộc ông Tr n Văn T, bà Bùi Thị M cùng thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại c ph n Việt Nam T toàn bộ số tiền trên.

Về yêu c u của ông T, bà M: Ông Tr n Văn T, bà Bùi Thị M thừa nh n khoản nợ hiện nay như Ngân hàng thương mại c ph n Việt Nam T yêu c u à đúng và đề nghị trả số tiền gốc và lãi trong hạn, không chấp nh n trả lãi suất quá hạn.

Đại diện Ngân hàng thương mại c ph n Việt Nam T không đồng ý theo đề nghị của ông T, bà M đề nghị buộc vợ chồng ông T, bà M thực hiện theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Do đ không c căn cứ chấp nh n yêu c u trên của ông T, bà M.

Đối với Hợp đồng thế chấp: Ông Tr n Văn T, bà Bùi Thị M có ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền trên đất, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất số LN1803300594438 ngày 08/5/2018 với Ngân hàng thương mại c ph n Việt Nam T, hợp đồng thế chấp được chứng thực tại Văn phòng công chứng Lại Văn Thạnh, số công chứng 4213, quyển số 02/2018T /CC-SCC- ĐGD Tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất tại thửa số 18A t bản đồ số 10, diện tích đất 256m2 tại địa chỉ thôn Y, ã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hoá theo Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số CM942000 do UBND huyện H u Lộc cấp ngày 12/3/2018 cho ông Tr n Văn T và bà B i Thị M

Theo thỏa thu n của các bên trong hợp đồng thế chấp, nghĩa vụ được bảo đảm cho việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ trong tương ai bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, bồi thư ng thiệt hại và tất cả các nghĩa vụ tài chính khác của bên thế chấp đối với bên Ngân hàng, trước, trong và sau ngày ký hợp đồng; việc thế chấp tài sản đã được công chứng và được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện H bảo đảm theo quy định nên yêu c u của nguyên đơn về việc có quyền yêu c u xử lý tài sản thế chấp là có căn cứ chấp nh n.

Đối với việc rút một ph n yêu c u khởi kiện số tiền lãi ch m trả là 107 847 837 đồng. Hội đồng xét xử thấy việc rút một ph n yêu c u này là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp lu t nên được chấp nh n và ghi nh n sự tự nguyện của nguyên đơn.

Về án phí: Do yêu c u của nguyên đơn được chấp nh n nên bị đơn ông Tr n Văn T, bà Bùi Thị M phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Cụ thể: 1 445 205 621 đồng 36 000 000 đồng + (645.205.621 đồng x 3%) = 55.356.168 đồng.

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 30.908.500 đồng cho Ngân hàng thương mại c ph n Việt Nam T theo biên lai thu số AA/2021/0008884 ngày 13/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;

Điều 317; Điều 318; Điều 463; Điều 466 và 468 Bộ lu t Dân sự;

Khoản 2 Điều 91; Điều 95 Lu t các t chức tín dụng;

Điều 6; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nh n đơn khởi kiện ngày 06/12/2021 của Ngân hàng thương mại c ph n Việt Nam T.

2. Buộc ông Tr n Văn T, bà Bùi Thị M c nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại c ph n Việt Nam T số tiền nợ gốc 832 442 455 đồng, lãi trong hạn 19 159 677 đồng, lãi quá hạn 593 603 489 đồng (tính đến ngày 28/7/2022). T ng tiền gốc, lãi trong hạn và lãi quá hạn là 1 445 205 621 đồng (Một t bốn trăm bốn mươi ăm triệu hai trăm inh ăm nghìn sáu trăm hai mốt đồng)

Kể từ ngày 29/7/2022 (ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm) cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ ông Tr n Văn T, bà Bùi Thị M còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thu n theo hợp đồng cho vay số LN1803300594438 ngày 08/5/2018 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp lu t.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp lu t, Ngân hàng Thương mại c ph n Việt Nam T c đơn yêu c u thi hành án, nếu ông Tr n Văn T, bà Bùi Thị M không thi hành hoặc thi hành không đ y đủ khoản tiền nợ trên thì Ngân hàng thương mại c ph n Việt Nam T có quyền đề nghị cơ quan c thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản của khách hàng vay vốn số LN1803300594438/ ĐTC ngày 08/5/2018. Tài sản thế chấp theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 26/5/2022 là Quyền sử dụng đất diện tích 256m2 (Trong đ đất ở 100m2, đất trồng cây âu năm 156m2) tại thửa số 18A, t bản đồ số 10 ã Đa Lộc đứng tên chủ sử dụng là ông Tr n Văn T và bà Bùi Thị M, đã được cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số CM942000, số vào s cấp giấy chứng nh n CH00626 do UBND huyện H cấp ngày 12/3/2018. Có tứ cạnh: Phía B c giáp thửa số 18 số đo 26m; phía Nam giáp thửa số 17 số đo 26m; phía Đông giáp đư ng tỉnh lộ số đo 9,8m; phía Tây giáp thửa 16 số đo 9,9m và tài sản g n liền với đất là nhà ở cấp bốn 04 t ng, tư ng xây gạch, khung cột bê tông, diện tích xây dựng 90m2, diện tích sàn 360m2 xây dựng năm 2016

3 Đình chỉ đối với việc rút một ph n yêu c u khởi kiện về lãi ch m trả là 107 847 837 đồng của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại c ph n Việt Nam T đối với ông Tr n Văn T, bà Bùi Thị M.

4. Án phí: Ông Tr n Văn T, bà Bùi Thị M phải chịu số tiền 55 356 168 đồng (Năm mươi lăm triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn một trăm sáu tám đồng) án phí kinh doanh thương mại sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại c ph n Việt Nam T số tiền tạm ứng án phí là 30 908 500 đồng (Ba mươi triệu chín trăm linh tám nghìn năm trăm đồng) cho Ngân hàng thương mại c ph n Việt Nam T theo biên lai thu số AA/2021/0008884 ngày 13/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án mà người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Nơi nh n:

Cỡ chữ