- Tranh chấp gì? án hình sự — "bị cáo Trần Minh H bị truy tố về tội "mua bán trái phép chất ma túy" theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 251 BLHS - phạm tội mua bán trái…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Trần Minh H phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy ".
- Căn cứ chính? Điều 251 Bộ luật Hình sự; Nghị định số 19/2018/NĐ-CP Quy định về việc tính tổng khối l…; luật BLHS
| TOÀ ÁN ND Q.SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2022/HSST Ngày 20.7.2022 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, TP ĐÀ NẴNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thanh Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đời, cán bộ hưu trí
Ông Nguyễn Kim Thành, cán bộ hưu trí
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Lã Phú Huy - Thư ký Tòa án nhân dân Quận Sơn Trà TP Đà Nẵng.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà TP Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Trà - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 7 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 53/2022/HSST ngày 22 tháng 6 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2022/QĐXXST-HS ngày 08.7.2022; đối với các bị cáo:
Trần Minh H, Sinh ngày: 28.4.1999, tại TP. Đà Nẵng.
Nơi ĐKNKTT: T 11, phư ng NHĐ, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Chỗ ở hiện nay: Số 26, Huy Du Căn hộ Anh Nhi , phư ng An Hải B c, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Trình độ văn hoá: 10/12. Nghề nghiệp: Không.
Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh.Tôn giáo: Không. Giới tính : Nam
Con ông: Trần Văn Hàng Sinh năm: 1973 , con bà: Nguyễn Thị Thảo Sinh năm: 1973). Cùng trú tại: T 11, phư ng NHĐ, quận S, thành phố Đà Nẵng. Gia đình bị can có 03 chị em, bị can là con thứ hai.
Tiền án: Không.
Tiền sự: Năm 2021, bị TAND quận Sơn Trà áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện b t buộc tại CSXH Bầu Bàng, TP Đà Nẵng.
Bị cáo bị b t ngày 19.4.2022 hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an quận Sơn Trà.có mặt
* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1997, trú: Trà Kiệu, Duy Sơn, Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. có mặt
2.Dương Viết D, sinh năm 1975. trú tại: T 78, phư ng An Khê, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng. V ng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Lúc 09 gi 30 ngày 19.4.2022, lực lượng Cảnh sát điều tra về tội phạm về ma túy – C ng an quận Sơn Trà phối hợp với C ng an phư ng An Hải B c tiến hành kiểm tra hành chính tại: Phòng 601, căn hộ Anh Nhi (Thuộc số: 26, Huy Du phư ng An Hải B c, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng) vì nhận được tin báo của quần chúng nhân dân về việc có nghi v n liên quan đến ma tuý. Khi kiểm tra, Trần Minh H và Nguyễn Thị Thu S SN 1997, trú tại: Trà Kiệu Tây, Duy Sơn, Duy Xuyên, Quảng Nam ở trong phòng. Qua kiểm tra phát hiện ở kệ gỗ dưới tivi Phòng 601 có 01 hộp gỗ, bên trong hộp gỗ có chứa 05 gói ni long kích thước khoảng 5x5 cm, bên trong có chứa tinh thể r n màu tr ng và 01 gói ni long kích thước khoảng 8x4 cm bên trong có chứa 25 viên nén hình quạt màu đà và 01 viên nén hình trái dâu màu hồng. Trần Minh H khai nhận tinh thể r n màu tr ng trong t t cả gói ni l ng trên là Ketamine và 26 viên nén trong gói ni lông là ma tuý t ng hợp thuốc l c mà H mua về trước đó để bán lại kiếm l i nhưng chưa kịp bán. Lực lượng c ng an tiến hành lập biên bản phạm tội quả tang và tạm giữ tang vật.
Tang vật tạm gi :
- 05 gói ni long kích thước khoảng 5x5 cm, bên trong có chứa tinh thể r n màu tr ng bì niêm phong ký hiệu H3
- 01 gói ni long kích thước khoảng 8x4 cm bên trong có chứa 25 viên nén hình quạt màu đà bì niêm phong ký hiệu H1 và 01 viên nén hình trái dâu màu hồng bì niêm phong ký hiệu H2
- 01 điện thoại Iphone 13 màu xanh, số imeil: 350017082235631 g n sim số: 0905.215.690.
- 01 điện thoại nokia màu đen, số imeil: 35419810612883, g n sim số: 0934.856.413.
- 01 CMND mang tên Trần Minh H.
- 8.000.000 đồng.
- 01 điện thoại Iphone, màu tr ng, số imeil: 357104917619362, g n số sim: 0763644448 của Nguyễn Thị Thu S.
Kết quả xét nghiệm Trần Minh H và Nguyễn Thị Thu S dương tính ma tuý t ng hợp.
Qua điều tra làm rõ: Khoảng 18 gi ngày 17.4.2022, do nghiện ma tuý và kh ng có việc làm n định nên Trần Minh H sử dụng số điện thoại 0934856413 điện thoại cho ngư i tên Thanh kh ng r lai lịch, H đã xoá số điện thoại của Thanh nên hiện kh ng nhớ hẹn gặp trên đư ng Lê Hữu Trác, phư ng An Hải Đ ng, quận Sơn Trà để mua 20.000.000 đồng ma túy 06 gói ni l ng chứa ma túy ketamine và 30 viên ma tuý t ng hợp thuốc l c về để bán lại cho con nghiện kiếm l i. Sau khi mua được ma tuý, H đã cùng bạn bè quen biết ngoài xã hội sử dụng 01 gói ma tuý Ketamine và 04 viên ma tuý t ng hợp thuốc l c tại quán Bar New Phương Đ ng. Số ma tuý còn lại 05 gói ni long kích thước khoảng 5x5 cm, bên trong có chứa ma tuý Ketamine và 01 gói ni long kích thước khoảng 8x4 cm bên trong có chứa 25 viên nén hình quạt màu đà và 01 viên nén hình trái dâu màu hồng), H mang về c t gi u tại phòng 601, căn hộ Anh Nhi (Thuộc số: 26, Huy Du phư ng An Hải B c, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng để bán lại kiếm l i nhưng chưa kịp bán thì lúc 9 gi 30 phút ngày 19/4/2022, bị lực lượng c ng an b t quả tang và tạm giữ tang vật.
Theo Kết luận giám định số 72 ngày 27.4.2022 của Phòng kỹ thuật hình sự C ng an TP Đà Nẵng thì:
- M u giám định H1: 25 viên nén màu đà trong m u H1 gửi giám định là ma túy, loại MDMA; khối lượng: 9,982 gam.
- M u giám định H2: 01 viên nén hình trái dâu màu hồng gửi giám định là ma túy, loại MDMA; khối lượng: 0,358 gam.
T ng khối lượng ma túy MDMA: 10,34 gam.
- M u giám định H3: Ch t tinh thể r n gửi giám định là ma túy, loại Ketamine; khối lượng: 7,304 gam.
Căn cứ Khoản 3, Điều 5 NĐ 19/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định về việc tính t ng khối lượng hoặc thể tích ch t ma túy tại một số điều luật BLHS 2015 thì t ng tỉ lệ phần trăm được tính là: 7,034/100x100 + 10,34 gam/30x100 = 7,3% + 34,46% = 41,76% dưới 100% .
Tại Bản cáo trạng số 53/CT-VKS-ST ngày 21.6.2022 của Viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng đã truy tố bị cáo các Trần Minh H về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo điểm p khoản 2 Điều 251 BLHS.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa giữ nguyên quan điểm truy tố đối với các bị cáo đồng th i đề nghị:
+ Đối với bị cáo Trần Minh H: căn cứ điểm p khoản 2 Điều 251 BLHS; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 BLHS, đề nghị xử phạt bị cáo mức án từ 08 năm đến 08 năm 06 tháng.
Về hình phạt b sung: Đề nghị áp dụng khoản 5 Điều 251 BLHS để phạt tiền b sung đối với bị cáo số tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
*Về xử lý vật chứng:
- Tịch thu tiêu hủy: 01 bì niêm phong số 72/GĐ-MT ngày 27/4/2022 của Phòng Kỹ thuật hình sự – C ng an thành phố Đà Nẵng .
- Tịch thu sung c ng quỹ Nhà nước: 01 điện thoại nokia màu đen, số imeil: 35419810612883, g n sim số: 0934.856.413.
- Tiếp quy trữ số tiền 8.000.000 đồng và 01 điện thoại Iphone 13 màu xanh, số imeil: 350017082235631 g n sim số: 0905.215.690
- Trả lại cho Trần Minh H: 01 CMND mang tên Trần Minh H
Quá trình điều tra và tại phiên tòa h m nay, bị cáo đã thành khẩn khai báo, khai nhận hành vi phạm tội của mình. Bị cáo cho rằng cáo trạng truy tố bị cáo là đúng ngư i, đúng tội. Bị cáo đã th y được lỗi lầm, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, xin xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa bị cáo, và những ngư i tham gia tố tụng khác kh ng có ý kiến kH nại gì. Do đó các hành vi, quyết định tố tụng của các cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.
Về tội danh : Xét l i khai nhận tội của bị cáo trong quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa sơ thẩm h m nay, bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, l i khai nhận tội của bị cáo phù hợp với biên bản phạm tội quả tang và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Do vậy Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để kết luận:
Khoảng 18 gi ngày 17.4.2022, Trần Minh Hiếu liên lạc và mua của ngư i tên Thanh kh ng r lai lịch 20.000.000 đồng ma túy gồm: 06 gói ni l ng chứa ma túy ketamine và 30 viên thuốc l c về để bán lại cho con nghiện kiếm l i. Sau khi mua được ma tuý, H đã cùng bạn bè sử dụng 01 gói ma tuý. Số ma túy còn lại H đem về c t gi u ở kệ gỗ dưới tivi của Phòng 601, căn hộ Anh Nhi (Thuộc số: 26, Huy Du phư ng An Hải B c, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng, do H thuê trước đó để bán lại kiếm l i nhưng chưa kịp bán thì lúc 9 gi 30 phút ngày 19.4.2022, bị lực lượng Cảnh sát điều tra về tội phạm về ma túy – C ng an quận Sơn Trà b t quả tang và tạm giữ tang vật gồm: 01 gói ni long kích thước khoảng 8x4 cm bên trong có chứa 25 viên nén hình quạt màu đà bì niêm phong ký hiệu H1 ; 01 viên nén hình trái dâu màu hồng bì niêm phong ký hiệu H2) và 05 gói ni long kích thước khoảng 5x5 cm, bên trong có chứa tinh thể r n màu tr ng bì niêm phong ký hiệu H3 ;
* Theo Kết luận giám định số 72 ngày 27.4.2022 của Phòng kỹ thuật hình sự C ng an TP Đà Nẵng thì:
- M u giám định H1: 25 viên nén màu đà trong m u H1 gửi giám định là ma túy, loại MDMA; khối lượng: 9,982 gam.
- M u giám định H2: 01 viên nén hình trái dâu màu hồng gửi giám định là ma túy, loại MDMA; khối lượng: 0,358 gam.
T ng khối lượng ma túy MDMA: 10,34 gam.
- M u giám định H3: Ch t tinh thể r n gửi giám định là ma túy, loại Ketamine; khối lượng: 7,304 gam.
Căn cứ Khoản 3, Điều 5 NĐ 19/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định về việc tính t ng khối lượng hoặc thể tích ch t ma túy tại một số điều luật BLHS 2015 thì t ng tỉ lệ phần trăm được tính là: 7,034/100x100 + 10,34 gam/30x100 = 7,3% + 34,46% = 41,76% dưới 100% .
Hành vi phạm tội của bị cáo đã đầy đủ các yếu tố c u thành tội “Mua bán trái phép chất ma túy”, tội phạm và hình phạt được quy định tại Điều 251 Bộ luật Hình sự. Do bị cáo đã có hành vi mua bán Ma tuý có hai ch t ma túy nên phải chịu trách nhiệm hình sự với tình tiết định khung “Phạm tội có hai chất ma túy trở lên mà khối lượng hoặc thể tích của hai chất đó tương đương với tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm h đến điểm o” theo quy định tại điểm p khoản 2 điều 251 Bộ luật hình sự. Như vậy bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng truy tố bị cáo là có cơ sở, đúng ngư i, đúng tội.
Xét th y: Để có ma túy sử dụng và kiếm tiền tiêu xài nên bị cáo đã thực hiện hành vi mua bán trái phép ch t ma túy, bán cho con nghiện, nhiều lần trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm phạm đến chế độ độc quyền quản lý của nhà nước về ch t Ma túy, xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội, xâm phạm đến sức khỏe và phát triển nòi giống của dân tộc Việt Nam. Xét th y hành vi phạm tội của bị cáo thuộc trư ng hợp r t nghiêm trọng, bị cáo là ngư i có nhân thân x u, đã từng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện nay lại tiếp tục phạm tội. Do vậy việc đưa bị cáo ra xét xử để áp dụng một hình phạt nghiêm kh c tương ứng với hành vi phạm tội mà bị cáo đã gây ra, nhằm để giáo dục riêng và đ u tranh phòng ngừa tội phạm chung. Nh t thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một th i gian để cải tạo, giáo dục mới trở thành ngư i tốt.
Xét tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa h m nay bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình Do vậy, khi lượng hình HĐXX áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điểm s khoản 1 Điều 51 bộ luật hình sự để giảm nhẹ cho bị cáo một phần về hình phạt khi lượng hình để thể hiện tính nhân đạo của nhà nước.
Xét tình tiết tăng nặng: kh ng
Về hình phạt b sung: Tại biên bản b t quả tang ngày 19.4.2022 có thu giữ của bị cáo số tiền 8.000.000 đồng là tài sản của bị cáo nên HĐXX xét th y cần áp dụng khoản 5 Điều 251 BLHS để phạt tiền b sung đối với bị cáo số tiền 10.000.000 đồng là phù hợp.
Đối với ngư i thanh niên tên Thanh ngư i bán ma tuý cho H cũng như các đối tượng được H cho sử dụng ma tuý hiện chưa xác định được nhân thân, lai lịch của ngư i nên Cơ quan CSĐT C ng an quận Sơn Trà tách hành vi của Thanh và H ra xử lý sau là phù hợp.
- Nguyễn Thị Thu S kh ng biết việc Hiếu mua ma túy cũng như kh ng biết H c t gi u ma tuý trong nhà. Sương kh ng sử dụng ma tuý cùng với H. Việc Sương dương tính với ma tuý là do sử dụng ma tuý cùng bạn bè tại quán Top TV vào ngày 16.4.2022. Do đó, Cơ quan CSĐT C ng an quận Sơn Trà kh ng đề cập xử lý đối với Sương là có căn cứ. Hành vi sử dụng trái phép ch t ma tuý của Trần Minh H và Nguyễn Thị Thu S đã bị C ng an quận Sơn Trà xử phạt vi phạm hành chính.
Về xử lý vật chứng: áp dụng Điều 47 BLHS và Điều 106 BLTTHS tuyên:
- Tịch thu tiêu hủy: 01 bì niêm phong số 72/GĐ-MT ngày 27/4/2022 của Phòng Kỹ thuật hình sự – C ng an thành phố Đà Nẵng .
- Tịch thu sung c ng quỹ Nhà nước: 01 điện thoại nokia màu đen, số imeil: 35419810612883, g n sim số: 0934.856.413.
-Quy trữ đảm bảo thi hành án số tiền 8.000.000 đồng và 01 điện thoại Iphone 13 màu xanh, số imeil: 350017082235631 g n sim số: 0905.215.690
- Trả lại cho Trần Minh H: 01 CMND mang tên Trần Minh H
vật chứng thể hiện tại biên bản bàn giao ngày 09.6.2022 Chi cục Thi hành án quận Sơn Trà đang quản lý
Về án phí: Theo quy định tại Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án thì bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
1.Tuyên bố: Bị cáo Trần Minh H phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy ".
- Căn cứ: điểm p khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 BLHS.
- Xử phạt: Bị cáo Trần Minh H : 8 năm ( tám năm ) tù . Th i hạn tù tính từ ngày 19.4.2022.
2.Về hình phạt b sung: Áp dụng khoản 5 Điều 251 BLHS phạt tiền đối với bị cáo Trần Minh H số tiền 10.000.000 đồng mười triệu đồng).
3.Về xử lý vật chứng: áp dụng Điều 47 BLHS và Điều 106 BLTTHS tuyên:
- Tịch thu tiêu hủy: 01 bì niêm phong số 72/GĐ-MT ngày 27/4/2022 của Phòng Kỹ thuật hình sự – C ng an thành phố Đà Nẵng .
- Tịch thu sung c ng quỹ Nhà nước: 01 điện thoại nokia màu đen, số imeil: 35419810612883, g n sim số: 0934.856.413.
-Quy trữ đảm bảo thi hành án số tiền 8.000.000 đồng. Đã được nộp vào tài khoản: 3949.0.1055142.00000 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà ngày 10.5.2022) và 01 điện thoại Iphone 13 màu xanh, số imeil: 350017082235631 g n sim số: 0905.215.690
- Trả lại cho Trần Minh H: 01 CMND mang tên Trần Minh H
vật chứng thể hiện tại biên bản bàn giao ngày 09.6.2022 Chi cục Thi hành án quận Sơn Trà đang quản lý
4. Án phí hình sự sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án thì bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
5. Quyền kháng cáo: Bị cáo, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm h m nay.
Riêng ngư i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan v ng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm iết. Nơi nhận
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND quận Sơn Trà
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- VKS ND TPĐN, TAND TPĐN
- C ng an quận Sơn Trà
- Bị cáo; Ngư i tham gia tố tụng
- Trại giam C ng an TPĐN
- Sở Tư pháp
- Lưu HS
Phạm Thanh Thủy
Phạm Thanh Thủy
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi gi 00 phút ngày 20 tháng 7 năm 2022;
Tại: Phòng nghị án Trụ sở TAND quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thanh Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đ i, cán bộ hưu trí
Ông Nguyễn Kim Thành, cán bộ hưu trí
Tiến hành nghị án vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 53/2022/TLST - HS ngày 22 tháng 6 năm 2022 đối với bị cáo :
Trần Minh H, Sinh ngày: 28.4.1999, tại TP. Đà Nẵng.
Nơi ĐKNKTT: T 11, phư ng NHĐ, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Chỗ ở hiện nay: Số 26, Huy Du Căn hộ Anh Nhi , phư ng An Hải B c, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Trình độ văn hoá: 10/12. Nghề nghiệp: Không.
Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh.Tôn giáo: Không. Giới tính : Nam
Con ông: Trần Văn Hàng Sinh năm: 1973 , con bà: Nguyễn Thị Thảo Sinh năm: 1973). Cùng trú tại: T 11, phư ng NHĐ, quận S, thành phố Đà Nẵng. Gia đình bị can có 03 chị em, bị can là con thứ hai.
Tiền án: Không.
Tiền sự: Năm 2021, bị TAND quận Sơn Trà áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện b t buộc tại CSXH Bầu Bàng, TP Đà Nẵng.
Bị cáo bị b t ngày 19.4.2022 hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an quận Sơn Trà.có mặt
* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị Thu S sinh năm 1997, trú: Trà Kiệu, Duy Sơn, Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam
2.Dương Viết D, sinh năm 1975. trú tại: T 78, phư ng An Khê, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng.
Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH
CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU:
1/ Vụ án có thuộc trƣờng hợp tạm đình chỉ hoặc thuộc trƣờng hợp trả hồ sơ hay không:
- Ý kiến của HTND Nguyễn Văn Đ i : Vụ án kh ng thuộc trư ng hợp tạm đình chỉ.
-Ý kiến của HTND Ông Nguyễn Kim Thành: thống nh t ý kiến HTND Nguyễn Văn Đ i
- Ý kiến của Chủ tọa phiên tòa: Thống nh t như ý kiến của 02 HTND
Kết quả biểu quyết: 3/3.
2/ Tính hợp pháp của nh ng chứng cứ, tài liệu do cơ quan điều tra, Điều tra viên, Kiểm sát viên thu thập:
- Ý kiến của HTND ông Nguyễn Văn Đ i : Chứng cứ, tài liệu do cơ quan điều tra, Điều tra viên, Kiểm sát viên thu thập trong vụ án là hợp pháp.
-Ý kiến của HTND Ông Nguyễn Kim Thành: thống nh t ý kiến HTND Nguyễn Văn Đ i
- Ý kiến của Chủ tọa phiên tòa: Thống nh t như ý kiến của 02 Hội thẩm ND.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
3/ Về căn cứ kết tội bị cáo:
- Ý kiến của HTND ông Nguyễn Văn Đ i:
+Về tội danh: Thống nh t bị cáo Trần Minh H phạm tội “ Mua bán trái phép phép chất ma túy”
-Ý kiến của HTND Ông Nguyễn Kim Thành: thống nh t ý kiến HTND Nguyễn Văn Đ i
- Ý kiến của Chủ tọa phiên tòa: Thống nh t như ý kiến của 02 Hội thẩm ND.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
4/ Về điều luật áp dụng và mức hình phạt:
- Ý kiến của HTND ông Nguyễn Văn Đ i
- Căn cứ: điểm p khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 BLHS.
- Xử phạt: Bị cáo Trần Minh H : 8 năm ( tám năm ) tù . Th i hạn tù tính từ ngày 19.4.2022.
*Về hình phạt b sung: Áp dụng khoản 5 Điều 251 BLHS phạt tiền đối với bị cáo Trần Minh H số tiền 10.000.000 đồng mười triệu đồng).
-Ý kiến của HTND Ông Nguyễn Kim Thành: thống nh t ý kiến HTND Nguyễn Văn Đ i
- Ý kiến của Chủ tọa phiên tòa: Thống nh t như ý kiến của 02 Hội thẩm ND.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
5/Hình phạt, biện pháp tƣ pháp áp dụng đối với bị cáo; trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại; vấn đề dân sự trong vụ án hình sự;
- Ý kiến của HTND ông Nguyễn Văn Đ i:
Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 BLHS, Điều 106 BLTTHS Tuyên:
- Tịch thu tiêu hủy: 01 bì niêm phong số 72/GĐ-MT ngày 27/4/2022 của Phòng Kỹ thuật hình sự – C ng an thành phố Đà Nẵng .
- Tịch thu sung c ng quỹ Nhà nước: 01 điện thoại nokia màu đen, số imeil: 35419810612883, g n sim số: 0934.856.413.
-Quy trữ đảm bảo thi hành án số tiền 8.000.000 đồng.
- Trả lại cho Trần Minh H: 01 điện thoại Iphone 13 màu xanh, số imeil: 350017082235631 g n sim số: 0905.215.690 nhưng tiếp tục quy trữ để đảm bảo thi hành án
- Trả lại cho Trần Minh H: 01 CMND mang tên Trần Minh H
vật chứng thể hiện tại biên bản bàn giao ngày 09.6.2022 Chi cục Thi hành án quận Sơn Trà đang quản lý
-Ý kiến của HTND Ông Nguyễn Kim Thành: thống nh t ý kiến HTND Nguyễn Văn Đ i
- Ý kiến của Chủ tọa phiên tòa: Thống nh t như ý kiến của 02 Hội thẩm ND.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
6/ vấn đề bị cáo có thuộc trƣờng hợp miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt hay không.
- Ý kiến của HTND ông Nguyễn Văn Đ i : các bị cáo kh ng thuộc trư ng hợp miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.
-Ý kiến của HTND Ông Nguyễn Kim Thành: thống nh t ý kiến HTND Nguyễn Văn Đ i
- Ý kiến của Chủ tọa phiên tòa: Thống nh t như ý kiến của 02 Hội thẩm ND.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
7/ Về án phí hình sự, án phí dân sự; xử lý vật chứng, tài sản kê biên, tài khoản bị phong tỏa:
- Ý kiến của HTND ông Nguyễn Văn Đ i : Án phí hình sự sơ thẩm mỗi bị cáo phải nộp 200.000 đồng. hai trăm ngàn đồng)
-Ý kiến của HTND Ông Nguyễn Kim Thành: thống nh t ý kiến HTND Nguyễn Văn Đ i
- Ý kiến của Chủ tọa phiên tòa: Thống nh t như ý kiến của 02 Hội thẩm ND.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
8/ Thảo luận về tính hợp pháp của hành vi, quyết định tố tụng của điều tra viên, ngƣời bào ch a trong quá trình điều tra truy tố xét xử.
- Ý kiến của HTND ông Nguyễn Văn Đ i : Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra C ng an quận Sơn Trà, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo kh ng có ý kiến hoặc kH nại về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
-Ý kiến của HTND Ông Nguyễn Kim Thành: thống nh t ý kiến HTND Nguyễn Văn Đ i
- Ý kiến của Chủ tọa phiên tòa: Thống nh t như ý kiến của 02 Hội thẩm ND
Kết quả biểu quyết: 3/3.
9/ Về có hay không kiến nghị phòng ngừa tội phạm, khắc phục vi phạm:
- Ý kiến của HTND ông Nguyễn Văn Đ i: Kh ng có kiến nghị gì về phòng ngừa tội phạm, kh c phục vi phạm.
-Ý kiến của HTND Ông Nguyễn Kim Thành: thống nh t ý kiến HTND Nguyễn Văn Đ i
- Ý kiến của Chủ tọa phiên tòa: Thống nh t như ý kiến của 02 Hội thẩm ND.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
Nghị án kết thúc nghị án lúc gi phút cùng ngày.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho t t cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Phạm Thanh Thủy
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO HƢỚNG ĐỀ XUẤT XỬ LÝ VỤ ÁN
Tôi tên là : Phạm Thanh Thủy- Thẩm phán Tòa án ND quận Sơn Trà, ĐN
Được sự phân c ng của lãnh đạo v/v nghiên cứu và chủ tọa phiên tòa xét xử vụ án: đối với bị cáo Trần Minh H bị truy tố về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo điểm p khoản 2 Điều 251 BLHS.
Trần Minh H, Sinh ngày: 28.4.1999, tại TP. Đà Nẵng.
Nơi ĐKNKTT: T 11, phư ng NHĐ, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Chỗ ở hiện nay: Số 26, Huy Du Căn hộ Anh Nhi , phư ng An Hải B c, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Tiền án: Không.
Tiền sự: Năm 2021, bị TAND quận Sơn Trà áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện b t buộc tại CSXH Bầu Bàng, TP Đà Nẵng.
Bị cáo bị b t ngày 19.4.2022 hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an quận Sơn Trà.có mặt
* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị Thu S sinh năm 1997, trú: Trà Kiệu, Duy Sơn, Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam
2.Dương Viết D, sinh năm 1975. trú tại: T 78, phư ng An Khê, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án tôi đề xuất hƣớng xử lý nhƣ sau:
I. Về nội dung vụ án: Về tội danh : Khoảng 18 gi ngày 17.4.2022, Trần Minh Hiếu liên lạc và mua của ngư i tên Thanh kh ng r lai lịch 20.000.000 đồng ma túy gồm: 06 gói ni l ng chứa ma túy ketamine và 30 viên thuốc l c về để bán lại cho con nghiện kiếm l i. Sau khi mua được ma tuý, H đã cùng bạn bè sử dụng 01 gói ma tuý. Số ma túy còn lại H đem về c t gi u ở kệ gỗ dưới tivi của Phòng 601, căn hộ Anh Nhi (Thuộc số: 26, Huy Du phư ng An Hải B c, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng, do H thuê trước đó để bán lại kiếm l i nhưng chưa kịp bán thì lúc 9 gi 30 phút ngày 19.4.2022, bị lực lượng Cảnh sát điều tra về tội phạm về ma túy – C ng an quận Sơn Trà b t quả tang và tạm giữ tang vật gồm: 01 gói ni long kích thước khoảng 8x4 cm bên trong có chứa 25 viên nén hình quạt màu đà bì niêm phong ký hiệu H1 ; 01 viên nén hình trái dâu màu hồng bì niêm phong ký hiệu H2 và 05 gói ni long kích thước khoảng 5x5 cm, bên trong có chứa tinh thể r n màu tr ng bì niêm phong ký hiệu H3 ;
* Theo Kết luận giám định số 72 ngày 27.4.2022 của Phòng kỹ thuật hình sự C ng an TP Đà Nẵng thì:
- M u giám định H1: 25 viên nén màu đà trong m u H1 gửi giám định là ma túy, loại MDMA; khối lượng: 9,982 gam.
- M u giám định H2: 01 viên nén hình trái dâu màu hồng gửi giám định là ma túy, loại MDMA; khối lượng: 0,358 gam.
T ng khối lượng ma túy MDMA: 10,34 gam.
- M u giám định H3: Ch t tinh thể r n gửi giám định là ma túy, loại Ketamine; khối lượng: 7,304 gam.
Căn cứ Khoản 3, Điều 5 NĐ 19/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định về việc tính t ng khối lượng hoặc thể tích ch t ma túy tại một số điều luật BLHS 2015 thì t ng tỉ lệ phần trăm được tính là: 7,034/100x100 + 10,34 gam/30x100 = 7,3% + 34,46% = 41,76% dưới 100%).
Hành vi phạm tội của bị cáo đã đầy đủ các yếu tố c u thành tội “Mua bán trái phép chất ma túy”, tội phạm và hình phạt được quy định tại Điều 251 Bộ luật Hình sự. Do bị cáo đã có hành vi mua bán Ma tuý có hai ch t ma túy nên phải chịu trách nhiệm hình sự với tình tiết định khung “Phạm tội có hai chất ma túy trở lên mà khối lượng hoặc thể tích của hai chất đó tương đương với tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm h đến điểm o” theo quy định tại điểm p khoản 2 điều 215 Bộ luật hình sự. Như vậy bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng truy tố các bị cáo là có cơ sở, đúng ngư i, đúng tội.
- tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa h m nay bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình Do vậy, khi lượng hình HĐXX áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điểm s khoản 1 Điều 51 bộ luật hình sự để giảm nhẹ cho bị cáo một phần về hình phạt khi lượng hình để thể hiện tính nhân đạo của nhà nước.
- tình tiết tăng nặng: kh ng
* Về hình phạt b sung: Tại biên bản b t quả tang ngày 19.4.2022 có thu giữ của bị cáo số tiền 8.000.000 đồng là tài sản của bị cáo nên HĐXX xét th y cần áp dụng khoản 5 Điều 251 BLHS để phạt tiền b sung đối với bị cáo số tiền 10.000.000 đồng là phù hợp.
* Về xử lý vật chứng: áp dụng Điều 47 BLHS và Điều 106 BLTTHS tuyên:
- Tịch thu tiêu hủy: 01 bì niêm phong số 72/GĐ-MT ngày 27/4/2022 của Phòng Kỹ thuật hình sự – C ng an thành phố Đà Nẵng .
- Tịch thu sung c ng quỹ Nhà nước: 01 điện thoại nokia màu đen, số imeil: 35419810612883, g n sim số: 0934.856.413.
-Quy trữ đảm bảo thi hành án số tiền 8.000.000 đồng.
- Trả lại cho Trần Minh H: 01 điện thoại Iphone 13 màu xanh, số imeil: 350017082235631 g n sim số: 0905.215.690 nhưng tiếp tục quy trữ để đảm bảo THA
- Trả lại cho Trần Minh H: 01 CMND mang tên Trần Minh H
vật chứng thể hiện tại biên bản bàn giao ngày 09.6.2022 Chi cục Thi hành án quận Sơn Trà đang quản lý
II. Về điều luật áp dụng và mức đề nghị:
- Căn cứ: điểm p khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 BLHS.
Đề xu t: Bị cáo Trần Minh H từ 8 năm đến 8 năm 6 tháng. Th i hạn tù tính từ ngày 19.4.2022.
*Về hình phạt b sung: Áp dụng khoản 5 Điều 251 BLHS phạt tiền đối với bị cáo Trần Minh H số tiền 10.000.000 đồng mười triệu đồng).
2. Án phí HSST bị cáo phải nộp 200.000 đồng.
Ý kiến của Lãnh đạo
Thẩm phán đề xuất
Phạm Thanh Thủy
| Nơi nhận - VKSND quận Liên Chiểu - C ng an quận Liên Chiểu - TANDTP, VKSNDTP - Bị cáo, ngư i TGTT - Trại giam C ng an TPĐN - Sở Tư pháp | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Phạm Thanh Thủy |