vanban.org

Bản án 52/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hồ Châu Ánh N.

Về hôn nhân: Nguyên đơn Hồ Châu Ánh N được ly hôn với bị đơn Nguyễn Đình T. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 08/8/2020 cho nguyên đơn Hồ Châu Ánh N trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Nguyễn Đình V, sinh ngày 13/02/2016 cho bị đơn Nguyễn Đình T trực tiếp nuôi dưỡng.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hồ Châu Ánh N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 18-7-2022
V/v “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Mộng Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân:Ông Lê Thanh Tâm và ông Lê Văn Tuyển

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam – Thư ký TAND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

Ngày 18/7/2022, tại trụ sở TAND huyện T mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 70/2022/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2022, về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 58/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/7/2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Hồ Châu Ánh N, sinh năm 1998, có mặt

Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

Tạm trú: Thôn T, xã H1, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

2. Bị đơn: Nguyễn Đình T, sinh năm 1994, vắng mặt

Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn Hồ Châu Ánh N trình bày:

Về hôn nhân: Vợ chồng tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại UBND xã H năm 2016. Quá trình chung sống hạnh phúc một thời gian thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, anh T không có trách nhiệm với gia đình. Hai bên không còn sống chung từ đầu năm 2021, đến nay không còn tình cảm nên nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Nguyễn Đình V, sinh ngày 13/02/2016 và Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 08/8/2020. Lâu nay, cháu V do bị đơn trực tiếp nuôi dưỡng, cháu T do nguyên đơn nuôi dưỡng. Ly hôn nguyên đơn xin được tiếp tục cháu T, bị đơn tiếp tục nuôi cháu V, không ai phải cấp cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

* Bị đơn Nguyễn Đình T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không có lời trình bày.

Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét ý kiến trình bày của đương sự, HĐXX nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Quan hệ tranh chấp ly hôn; Bị đơn có hộ khẩu tại huyện T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện T theo quy định tại Điều 28, 35, 39 của BLTTDS.

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt tại phiên tòa, HĐXX tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227 của BLTTDS.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Nguyên đơn Hồ Châu Ánh N và bị đơn Nguyễn Đình T tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân có đăng ký tại UBND xã H, huyện T ngày 14/6/2016 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm hay cãi nhau, bị đơn không quan tâm chăm lo, có trách nhiệm với gia đình; sự việc nêu trên có xác nhận của Trưởng thôn T, xã H, thị xã Đ. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

[2.2] Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Đình V, sinh ngày 13/02/2016 và Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 08/8/2020. Xét, cháu V lâu nay do bị đơn nuôi dưỡng, đã quen sống cùng bị đơn; cháu T chưa đủ 36 tháng tuổi, lâu nay do nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó để tránh sự xáo trộn và đảm bảo hai con chung phát triển tốt về thể chất, tinh thần nên tiếp tục giao cháu T cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu V cho bị đơn trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

Nguyên đơn tự nguyện không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con chung nên không xét. Đối với bị đơn nếu có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung thì có quyền khởi kiện bằng vụ án khác.

Về tài sản: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227 BLTTDS; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội về án phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hồ Châu Ánh N.

1. Về hôn nhân: Nguyên đơn Hồ Châu Ánh N được ly hôn với bị đơn Nguyễn Đình T.

2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 08/8/2020 cho nguyên đơn Hồ Châu Ánh N trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Nguyễn Đình V, sinh ngày 13/02/2016 cho bị đơn Nguyễn Đình T trực tiếp nuôi dưỡng.

Nguyên đơn, bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí: Nguyên đơn Hồ Châu Ánh N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm, đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002261 ngày 11/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Yên.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ