vanban.org

Bản án 52/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Quí Xuân - Phan Văn Long"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2021/HNGĐ -ST
Ngày: 11 - 6 - 2021
V/v Tranh chấp “ Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH - TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Vân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Vũ Thị Yên

2. Ông Nguyễn Quang Vinh

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Hiên - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hồng Lan - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 25/2021/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2021 về việc tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2021/QĐST - HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Quí X, sinh năm: 1993

Nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường Cam L, thành phố C, tỉnh K (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Phan Văn L, sinh năm: 1987

Nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường Cam L, thành phố C, tỉnh K (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 18/01/2021, bản tự khai ngày 03/02/2021, các tài liệu trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Huỳnh Thị Quí X trình bày:

Bà và ông Phan Văn L tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Cam Phú, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 37/2014, quyển số 01/2012 ngày 02/6/2014.

Quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do ông L cơ bạc, không lo làm ăn, vợ chồng không tôn trọng nhau, thường xuyên cãi vã nhau. Nay bà thấy cuộc sống chung không còn hạnh phúc nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông Phan Văn L.

- Về con chung: Bà và ông Phan Văn L có 01 con chung là Phan Huỳnh Anh K, sinh ngày: 05/10/2014. Bà yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu ông Lcấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không nợ ai.

Bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Cam Ranh phát biểu quan điểm: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Huỳnh Thị Quí X và ông Phan Văn L được ly hôn. Về con chung: Giao cháu Phan Huỳnh Anh K, sinh ngày: 05/10/2014 cho bà X nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: không có yêu cầu nên không xem xét. Tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Huỳnh Thị Quí X yêu cầu tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa giải quyết về ly hôn đối với ông Phan Văn L, nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn. Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần hai nhưng vẫn vắng mặt. Do vậy, căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn.

[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên dơn:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Quí X và ông Phan Văn L tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2014, được Ủy ban nhân dân phường Cam Phú, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 37/2014, quyển số 01/2012 ngày 02/6/2014 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Qua lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: Quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn không hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống nên cãi vã, xúc phạm nhau và hiện nay nguyên đơn khẳng định không còn tình cảm với bị đơn nên xin ly hôn. Như vậy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân của nguyên đơn và bị đơn không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn.

[2.2] Về con chung: Bà X có nguyện vọng được nuôi cháu Phan Huỳnh Anh K, sinh ngày: 05/10/2014. Xét thấy, sau khi ly hôn việc giao con chưa thành niên cho người nào nuôi dưỡng, giáo dục là nhằm mục đích giúp con chưa thành niên phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần. Theo biên bản xác minh tại địa phương thì ông L đi làm ăn xa, cháu K chưa đủ 7 tuổi, hiện đang sinh sống với bà X. Do đó, giao cháu K cho bà X nuôi dưỡng sau khi ly hôn là có căn cứ phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Bà X không yêu cầu nên không xét.

[2.3] Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Quí X không có yêu cầu nên không xét.

[3] Về án phí: Bà Huỳnh Thị Quí X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Huỳnh Thị Quí X được ly hôn với ông Phan Văn L.

2. Về con chung: Giao con chung Phan Huỳnh Anh K, sinh ngày: 05/10/2014 cho bà Huỳnh Thị Quí X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Huỳnh Thị Quí X không yêu cầu nên không xét.

* Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Quí X không yêu cầu nên không xét.

4. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Quí X phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2019/00001127 ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. Như vậy, bà Huỳnh Thị Quí X đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Quy định: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ