vanban.org

Bản án 52/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lò Thị M được ly hôn anh Triệu Tòn S.

Về con chung: Có 02 cháu: Triệu Văn T, sinh ngày 23/06/2010; Triệu Thị V sinh ngày 19/12/2011. Xử giao cháu Triệu Thị V cho chị Lò Thị M trực tiếp chăm nom, nuôi dư ng, giáo dục đến khi cháu V đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ban án ly hôn M-S"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lò Thị M được ly hôn anh Triệu Tòn S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 14-09-2021
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Minh Cường

Ông V Mạnh Hùng

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tuấn – Thư ký Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Văn ên, t nh ên Bái tham gia phiên tòa: Ông Lương Xuân Toản – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 09 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 177/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 07 năm 2021 về việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con. Theo quyết định hoãn phiên tòa số: 37/2021/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 08 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị M, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn S, xã Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái (có đơn đề nghị xét xử v ng mặt)

- Bị đơn: Anh Triệu Tòn S, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn S, xã Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái (v ng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn, biên bản lấy lời khai nguyên đơn chị Lò Thị M trình b y: Tôi và anh Triệu Tòn S kết hôn với nhau là hoàn toàn tự nguyện. Đăng ký ngày 27/07/2011 tại U ban nhân dân xã Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 2/2012 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do anh S cờ bạc từ đó d n đến mâu thu n vợ chồng thường xuyên xảy ra. Chúng tôi sống ly thân nhau từ tháng 6/2020 cho đến nay không ai quan tâm đến ai cả. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn gì nữa. Không thể tiếp tục sống chung với nhau được nữa. Đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn anh S.

Về con chung: Có 02 cháu: Triệu Văn T, sinh ngày 23/06/2010; Triệu Thị V sinh ngày 19/12/2011. Khi ly hôn tôi có nguyện v ng nuôi cháu V, tôi đồng ý cho anh S nuôi cháu T. Không bên nào phải cấp dư ng nuôi con cho bên nào.

Về tài sản chung, nợ chung: Tự th a thuận và không yêu c u Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án. Tòa án nhân dân huyện Văn Yên đã nhiều l n báo g i và gửi Thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh S không có mặt theo các giấy tờ của Tòa án. Hiện nay hộ khẩu của anh S tại thôn S, xã Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Những l n Tòa án gửi các giấy tờ cho anh S, ông Triệu Phúc B là trưởng thôn S, xã Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên đã nhận và giao các giấy tờ của Tòa án cho anh S. Anh S biết việc Tòa án đang giải quyết ly hôn giữa chị M và anh nhưng anh S cố tình trốn tránh không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án nên Tòa án không thể lấy lời khai và hòa giải theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự được.

Tại phiên toà sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên phát biểu ý kiến: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa. Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng dân sự, quyền và ngh a vụ của các đương sự được đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị M được ly hôn anh S. Áp dụng điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình xử giao cháu Triệu Thị V cho chị Lò Thị M nuôi dư ng. Giao cháu Triệu Văn T cho anh Triệu Tòn S nuôi dư ng. Không bên nào phải cấp dư ng nuôi con cho bên nào. Về tài sản chung, nợ chung tự th a thuận và không yêu c u Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:

1 Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp về Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện của Tòa án là đúng thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử v ng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định tại khoản 1 điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã triệu tập bị đơn hợp lệ l n thứ hai nhưng v ng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định tại điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

2 Về tư cách người tham gia tố tụng: Tòa án đã xác định đúng tư cách của người tham gia tố tụng gồm nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.

3 Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị M và anh Triệu Tòn S kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại U ban nhân dân xã Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái vào ngày 27 tháng 07 năm 2011 là hôn nhân hợp pháp. Chị M cho r ng sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 2/2012 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do anh S cờ bạc từ đó d n đến mâu thu n vợ chồng thường xuyên xảy ra. Vợ chồng sống ly thân nhau từ tháng 6/2020 cho đến nay không ai quan tâm đến ai cả. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn. Chị M xin ly hôn anh S là có căn cứ.

Tại điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: V ch ng có nghĩa v th ơng yêu, chung thủy, tôn tr ng, quan tâm, chăm sóc, giúp đ nhau, cùng nhau chia s , th c hi n các công vi c trong gia đình”.

Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa. Đã xác định mâu thu n vợ chồng xảy ra d n đến tình cảm vợ chồng không còn. Chị M và anh S hiện nay đã sống ly thân nhau không ai quan tâm đến ai nữa. Từ đó có căn cứ cho r ng tình trạng hôn nhân giữa chị M và anh S đã thực sự tr m tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy c n áp dụng điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để xử cho chị M được ly hôn anh S là có căn cứ.

4 Về con chung: Có 02 cháu: Triệu Văn T, sinh ngày 23/06/2010; Triệu Thị V, sinh ngày 19/12/2011. Hiện nay cháu T đang ở cùng gia đình anh S và cháu đang theo h c tại trường xã Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên, cháu V đã về ở cùng chị M và gia đình bố m chị M. Để đảm bảo quyền lợi m i mặt cho cháu được ổn định, đ y đủ và theo nguyện v ng của các cháu. Do vậy c n giao cháu Triệu Thị V cho chị cấp dư ng nuôi con cho bên nào là phù hợp với quy định tại điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân gia đình.

5 Về tài sản chung, nợ chung: Tự th a thuận và không yêu c u Tòa án giải quyết.

6 Về án phí: Chị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

7 Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điều 56; 57; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ khoản 4 điều 147; điểm b khoản 2 điều 227; khoản 1 Điều 228; 271; 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lò Thị M được ly hôn anh Triệu Tòn S.

2. Về con chung: Có 02 cháu: Triệu Văn T, sinh ngày 23/06/2010; Triệu Thị V sinh ngày 19/12/2011.

Xử giao cháu Triệu Thị V cho chị Lò Thị M trực tiếp chăm nom, nuôi dư ng, giáo dục đến khi cháu V đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi.

Xử giao cháu Triệu Văn T cho anh Triệu Tòn S trực tiếp chăm nom, nuôi dư ng, giáo dục đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi.

Không bên nào phải cấp dư ng nuôi con cho bên nào.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con không ai được ngăn cản.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Tự th a thuận và không yêu c u Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Lò Thị M phải chịu 300.000đồng tiền án dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2017/0005614 ngày 12/07/2021 tại Thi hành án dân sự huyện Văn Yên. Xác nhận chị M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự v ng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Tr ờng h p bản án, quyết định đ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân s thì ng ời đ c thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân s . Thời hi u thi hành án đ c th c hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân s .

Cỡ chữ