- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc Nhạn - Nguyễn Văn Thuyền"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Ngọc N, cho chị Trần Ngọc N ly hônvớianh Nguyễn VănT
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN PL TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bảnánsố:52/2021/HNGĐ - ST Ngày:31/5/2021 V/v Tranh chấply hôn,nuôicon |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN PL
- Vớithành phần Hộiđồng xétxửsơ thẩmgồmcó:
Thẩm phán -Chủtọaphiêntòa: Ông Triệu ThanhLiêm
Các Hộithẩm nhândân:
1. Ông Phan VănChiếu
2. Ông Trần Văn Phước
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Tạ Văn Cung - Cán bộ Tòa án nhân dân huyệnPL, tỉnh Bạc Liêu.
Đạidiện Việnkiểmsát nhândân huyện PL:Bà Đoàn Vũ Loan - Kiểm sátviên
Ngày 31tháng5năm 2021tạitrụ sở TòaánnhândânhuyệnPL xétxử côngkhaivụánthụ lý số 56/2021/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 133/2021/QĐST - HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021 và quyết định hoãn phiên tòa số 114/2021/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2021 giữa các đươngsự:
Nguyên đơn: ChịTrần Ngọc N, sinhnăm 1998; Địa chỉ: Ấp PhướcTrường,xã PL,huyện PL,tỉnh Bạc Liêu
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Ấp 4, xã Phong Thạnh Tây B, huyện PL, tỉnh Bạc Liêu
(ChịTrần Ngọc N cóđơnxinxétxử vắng mặt,anhNguyễnVăn T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện của nguyên đơn và các lời khai tại Tòa án là chị Trần Ngọc N trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Trần Ngọc N và anh Nguyễn Văn T kết hôn với nhau vào năm 2016, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã PL và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 12/12/2017. Sau khi kết hôn thì vợ chồng ban đầu chung sống với nhau hạnh phúc, đến đầu năm 2018 thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn, đã sống ly thân 03 năm nay. Do nhận thấy đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được chị N khởi kiện yêu cầu Tòa ángiảiquyết chochịđượcly hônvớianh T.
- Về con chung: Quá trình sống chung giữa chị N và anh T có với nhau 01 người con chung là Nguyễn Gia Huy, sinh ngày 17/8/2016, hiện nay cháu Huy đang sống chung với chị. Khily hônchị N yêucầuđượcnuôi cháu Huy vàkhông yêu cầuanh T cấpdưỡngnuôicon.
- Vềtàisản chung,nợchung:Chị N không yêu cầuTòa ángiảiquyết.
Bị đơn anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án nhân dân huyện PL tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng anh T vẫn vắng mặt, không có lýdovàkhôngcóýkiến gửicho Tòa án.
* Đạidiện Việnkiểmsát nhândânhuyện PL phát biểuýkiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng theo quy định của pháp luật tó tụng dân sự; đối với nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng , bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụngdânsự.
- Vềnội dung vụ án:
+ Vềquanhệhônnhân:Chị Trần Ngọc N và anhNguyễn VănTcóđăngkýkếthôntheo quy định nên hôn nhân giữa chị N và anh T là hợp pháp. Quá trình sống chung vợ chồng không hạnh phúc, đã sống ly thân hơn 03 năm nay. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, chấpnhận yêu cầukhởikiện củachị N,chochị N ly hônvớianh T;
+ Vềconchung: Giao cháu Nguyễn Gia Huy, sinhngày 17/8/2016 chochịN tiếptục
chăm sóc, nuôidưỡng. Khôngxem xétđếnvấnđềcấpdưỡngnuôicondochị N khôngcó yêu cầu.
+ Vềtàisản chung: Khôngđặt raxem xétgiảiquyết dokhôngcó yêu cầu
+ Vềánphí:Chị Trần Ngọc N chịu 300.000đồng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về Thủ tục tố tụng: Chị Trần Ngọc N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, nuôi con với anh Nguyễn Văn T là tranh chấp về hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện PL, tỉnh Bạc Liêu. Anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, chị N có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt chị N, anh T là phù hợp theo quy địnhtạikhoản2Điều227và Điều228Bộ luậttốtụngdân sự.
Về hôn nhân: Chị Trần Ngọc N và anh Nguyễn Văn T sống chung từ năm 2016 và có đăng ký kết hôn theo đúng quy định. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị N, anh T là hợp pháp, tuy nhiên trong quá trình sống chung chị N và anh T xảy ra mâu thuẫn, đã sống ly thân hơn 03 năm nay. Xét thấy, theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình, sống chung với nhau nhưng chị N và anh T đã sống ly thân hơn 03 năm nay. Quá trình giải quyết vụ án anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng anh T khôngđến,cho thấy anhT đãbỏ mặc quanhệ hônnhân này. Trongkhi đó,chị N xácđịnhkhông còntình cảm gìvớianh T và cươngquyếtly hôn. Từ đóchothấy hônnhângiữa chị Trần NgọcN và anh Nguyễn Văn T lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hộiđồngxétxử chấpnhận yêu cầucủachịN đượcly hônvới anh T.
Về con chung: Có 01 người con chung là Nguyễn Gia H, sinh ngày 17/8/2016. Hiện nay cháu Huy đang sống với chị N. Chị N yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Huy.
Khoản 2, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con…”. Hội đồng xét xử xét thấy, từ khi sống ly thân đến nay cháu Nguyễn Gia H đều do chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Để tạo điều kiện cho cháu Huy có cuộc sống ổn định và phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần nên tiếp tục giao cháu Huy cho chị N trực tiếp nuôi con, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đìnhnên Hộiđồngxétxử chấpnhận.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Ngọc N không yêu cầu nên không đặt ra xem xétgiảiquyết
Vềtàisảnchung: ChịTrần Ngọc N không yêucầunênkhông đặtraxem xét giảiquyết
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Trần Ngọc N phải chịu 300.000 đồng, chị N đã nộptiềntạm ứng ánphí300.000đồngđược chuyểnthuánphí.
Từ những nhận định trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên được Hội đồngxétxử chấpnhận.
Vìcáclẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Ápdụngkhoản1 Điều56 , khoản2 Điều81 Luậthônnhângiađình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Nờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
Tuyênxử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Ngọc N, cho chị Trần Ngọc N ly hônvớianh Nguyễn VănT
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 17/8/2016 cho chị Trần Ngọc N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của phápluật.
Saukhily hônngười không trực tiếp nuôi con có quyền,nghĩavụthăm nom con chung mà khôngaiđược cảntrở.
- Vềtàisản chung: Khôngđặt raxem xétgiảiquyết dokhôngcó yêu cầu
- Về án phí: Chị Trần Ngọc N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị N đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0009936 ngày 08 tháng 3 năm 2021 của Cục thi hành án dân sự huyện PL được chuyển thu án phí.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản ánhoặcbảnánđược tốngđạthợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều30 Luậtthihànhándânsự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện PL; - THADS huyện PL; - TAND tỉnh BạcLiêu; - Đương sự(đểthi hành); - UBND xã PL; - Lưu: Hồsơ. Các Hộithẩm nhândân Phan Văn Chiếu Trần Văn Phước | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TriệuThanhLiêm Thẩm phán- Chủ toạphiên toà TriệuThanhLiêm |