vanban.org

Bản án 52/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ban thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án P và lệ P Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị P. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P đư c ly hôn với ông Huỳnh Văn T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? ban thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án P và lệ P Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH A G
Bản án số: 52/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 04/02/2021.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C M,TỈNH A G

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu V Sơn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trƣơng Phƣớc Công;

2.Ông Ngô Văn Đƣợc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Tƣờng Vi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện C M, tỉnh A G.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh A G: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 04 tháng 02 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C M xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 891/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 636/2020/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2021/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2021 giữa các đương sự:

1. N đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1982; địa chỉ: số 513, ấp H H, xã KA, huyện C M, tỉnh A G, (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1964; địa chỉ: số 513, ấp H H, xãKA, huyện C M, tỉnh A G, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, t tự khai, biên bản không hòa giải đư c và tại phiên tòa, N đơn bà Nguyễn Thị P trình bày: Bà và ông T do mai mối và đư c cha mẹ hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 2004, nhưng đến năm 2007 ông bà mới đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã KA, huyện C M, tỉnh A G. Ông bà sống chung hạnh phúc đến cuối năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. N nhân do bất đồng quan điểm, trong cuộc sống thư ng xuyên cự cãi, tính tình không phù h p nhau. Ông T quản lý tiền bạc trong gia đình, không đưa cho bà chi tiêu, sinh hoạt, mỗi khi bà nói đến thì xảy ra cự cải, tuy mâu thuẫn nhưng v chồng vẫn sống chung gia đình cũng vì thương con. Nay nhận thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông T.

- Về con chung: V chồng có 04 con chung tên Huỳnh Thanh P, sinh ngày 17/01/2006, Huỳnh Thanh V, sinh ngày 25/8/2007, Huỳnh Gia B, sinh ngày 02/12/20016, Huỳnh Thị Tố N, sinh ngày 19.01.2019. Hiện các cháu đang sống chung với v chồng. Khi ly hôn bà yêu cầu đư c tiếp tục tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị P xác định v chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về n chung: Bà Nguyễn Thị P xác định v chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Huỳnh Văn T đã đư c tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh vắng mặt, cũng như không tham gia các phiên hòa giải.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng: Bà P khởi kiện ông T cư trú ấp H H, xãKA, huyện C M, tỉnh A G, Tòa án nhân dân huyện C M thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, phù h p theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông T đã đư c tống đạt h p lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông T.

. Về hôn nhân: Bà P và ông T do mai mối và đư c cha mẹ hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 2004, nhưng đến năm 2007 ông bà mới đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xãKA, huyện C M, tỉnh A G. Anh chị sống chung hạnh phúc đến cuối năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, N nhân sống chung không tình cảm, ông T quản lý tiền bạc trong gia đình, không đưa cho bà chi tiêu, sinh hoạt nuôi con, khi bà nói thì xảy ra cự cải, như vậy mâu thuẫn đã trầm trọng, đ i sống chung giữa bà P, ông T không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c, bà P yêu cầu ly hôn với ông T, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình “ Khi v hoặc chồng xin ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn….” Tại phiên tòa, bà P xác định tình cảm không còn. Do đó, yêu cầu ly hôn của bà P là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P.

. Về con chung: V chồng có 04 con chung tên Huỳnh Thanh P, sinh ngày 17/01/2006, Huỳnh Thanh V, sinh ngày 25/8/2007, Huỳnh Gia B, sinh ngày 02/12/20016, Huỳnh Thị Tố N, sinh ngày 19.01.2019. Hiện nay các con chung đang sống chung trong gia đình. Khi ly hôn bà P yêu cầu đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Tuy nhiên, việc giao con cho ai nuôi cần phải xem xét mọi mặt về quyền l i của con chưa thành niên, hiện nay các cháu đang sống với chị P sống ổn định vẫn phát triển tốt về thể chất và tinh thần, ông T không có ý kiến phản đối. Trong quá trình làm việc Tòa án đã tiến hành ghi nhận ý kiến và nguyện vọng của cháu V, cháu P thì cháu có nguyện vọng sống với bà P, ông T cũng không có ý kiến phản đối. Do đó, Hội đồng xét xử giao cháu P, cháu V, cháu B, cháu N cho bà P tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù h p với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình “ V , chồng thỏa thuận về ngư i trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trư ng h p không thỏa thuận đư c thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền l i về mọi mặt của con ; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên tòa, bà P yêu cầu cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 750.000 đồng /01 cháu, ông T vắng mặt không có ý kiến về việc bà P yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. do đó Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận đối với yêu cầu này.

. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị P xác định v chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị P xác định v chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ghi nhận bà P xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có N đơn xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của ông, bà th i kỳ hôn nhân thì ông bà phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

. Về án P: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án P và lệ P Tòa án, bà Nguyễn Thị P, ông Huỳnh Văn T phải chịu án P theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 235, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Khoản 1 Điều 53, 56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy

ban thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án P và lệ P Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị P.

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P đư c ly hôn với ông Huỳnh Văn T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 51 quyển số 01 ngày 16/3/2007 của Ủy ban nhân

xãKA, huyện C M, tỉnh A G không còn giá trị pháp Lý.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị P đư c tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng 04 con chung tên Huỳnh Thanh P, sinh ngày 17/01/2006, Huỳnh Thanh V, sinh ngày 25/8/2007, Huỳnh Gia B, sinh ngày 02/12/20016, Huỳnh Thị Tố N, sinh ngày 19.01.2019. Ông Huỳnh Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con một tháng 750.000 đồng/01 cháu cho đến khi thành niên.

Bà Nguyễn Thị P cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đư c cản trở ông Huỳnh Văn T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì l i ích của con, theo yêu cầu của ngư i thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị P xác định v chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về n chung: Bà Nguyễn Thị P xác định v chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Ghi nhận bà Nguyễn Thị P xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của ông bà, thì ông, bà phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Về án P: Bà Nguyễn Thị P phải chịu án P hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án P đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0013854 ngày 09.11.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C M, tỉnh A G. Bà Nguyễn Thị P không phải nộp thêm.

Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông Huỳnh Văn T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).

Đương sự có mặt tham gia phiên toà có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 (mư i lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì th i hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.

Trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ