vanban.org

Bản án 52/2021/HNGĐ-ST — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về h n nhân: Chấp nhận yêu c u ly h n của chị Nguyễn Thị T ối v i anh Nguyễn Thanh P. Chị T ược ly h n v i anh P.

Về con chung: Kh ng có nên kh ng ặt ra giải quy t. Về tài sản chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Về h n nhân: Chấp nhận yêu c u ly h n của chị Nguyễn Thị T ối v i anh Nguyễn Thanh P. Chị T ược ly h n v i anh P.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố t ng Dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố t ng Dân sự; Điều 33 Luật H n nhân và gia ình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ DẦU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 23-6-2021
“V/v tranh chấp ly hôn và chia
tài sản chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

h m hán – Ch t a hiên t a: Ông Nguyễn Hữu Tài

Các i th m nh n d n:

1. Ông Nguyễn Văn Ninh;

2. Ông Nguyễn Văn Luân.

- Th ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Mỹ Linh – Thư ký T a án nhân dân huy n G D u, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gò D u, tỉnh Tây Ninh tham

gia phiên tòa: Ông Tr n Anh Minh - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 6 năm 2021, tại Tr s T a án nhân dân huy n G D u t

c ng khai s th m v án th lý số 483/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020 về vi c: “Tranh chấp ly h n và chia tài sản chung”, theo Quy t ịnh ưa v án ra t số 42/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2021, giữa các ư ng sự:

Nguyên n: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1975. (có mặt).

Bị n: Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1964.(có mặt).

Cùng ịa chỉ: Tổ 7, ấp P, xã P, huy n G, tỉnh Tây Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Bà Ng Thị C, sinh năm: 1947.

Địa chỉ: ấp P, xã P, huy n G, tỉnh Tây Ninh. (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị T trình ày:

Về h n nhân: Chị và anh P tự nguy n chung sống v i nhau vào khoảng cuối năm 2016, có ăng ký k t h n tại Ủy ban nhân dân ã P huy n G, kh ng tổ chức ám cư i.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc n năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân anh P rất gia trư ng mọi vấn ề gì anh ều quy t ịnh, chị kh ng ược ý ki n, ngoài ra anh P có tính ghen tu ng v c , quản lý giờ giấc của chị rất chặt chẽ, là vợ chồng nhưng anh P kh ng bi t t n trọng chị. Chị có khuyên và góp ý nhiều l n nhưng anh P vẫn vậy kh ng thay ổi. Mặc dù sống chung nhà nhưng không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Anh chị kh ng bàn bạc n vi c hàn gắn gia ình, chị nhận thấy tình cảm kh ng c n, m c ích h n nhân kh ng ạt ược, nên chị yêu c u ược ly h n v i anh P.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Kh ng có.

Về nợ chung: Có nợ Salon B ấp P, xã P tiền mua e SH trả góp, nợ 37.000.000 ồng hi n chị ã trả ong; ngoài ra c n nợ bà C số tiền 172.000.000 ồng. Nay chị yêu c u anh P có nghĩa v cùng chị trả cho bà C 172.000.000 ồng. Trường hợp anh P yêu c u chia tài sản là chi c e m t SH thì anh P có nghĩa v trả lại cho chị số tiền 18.500.000 ồng.

Bị n anh P trình bày:

Về h n nhân: Anh và chị T chung sống v i nhau từ năm 2013 n năm 2016 m i ăng ký k t h n. Quá trình chung sống anh chị kh ng mâu thuẫn gì l n và anh kh ng nghĩ phải ly h n. Nhưng chị T có nguy n vọng yêu c u ly h n anh ồng ý.

Về con chung: Kh ng có.

Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống anh chị có tạo lập ược một số tài sản chung như sau:

Ph n ất có di n tích ngang 08 m dài 32 m tọa lạc ấp P, xã P huy n G tỉnh Tây Ninh do vợ anh ứng tên giấy chứng nhận quyền s d ng ất, mua năm 2016.

01 căn nhà cấp 4 ngang 05 m dài 23 m cất trên ph n ất nêu trên, ây dựng vào khoảng năm 2016 - 2017.

01 chi c e SH biển số 70F1 – 76369 mua năm 2020 và 01 chi c e RSX biển số 70F1 – 26273 mua năm 2013 – 2014, cả 02 chi c e ều do vợ ứng tên giấy ăng ký.

01 chi c nhẫn 05 chỉ vàng 24K vợ ang giữ.

Tiền mặt 608.940.000 ồng hi n chị T ang giữ.

Ngoài ra kh ng c n tài sản nào khác.

Tài sản chung anh yêu c u chia i, anh có nguy n vọng ược nhận e Honda Wave RSX, c n lại các tài sản khác anh yêu c u ược nhận giá trị.

Về nợ chung: Salon B ấp P, xã P mua e SH trả góp hi n tại c n nợ 37.000.000 ồng và nợ bà C số tiền 172.000.000 ồng. Nay chị T ã trả cho Salon số tiền nợ 37.000.000 ồng, anh ồng ý trả lại cho chị T 18.500.000 ồng; ối v i số nợ bà C anh ồng ý có nghĩa v trả cho bà C số tiền 86.000.000 ồng.

Người có quyền lợi nghĩa v liên quan bà C yêu c u chị T và anh P có nghĩa v trả cho bà số tiền 172.000.000 ồng. Kh ng yêu c u trả lãi suất.

Ý ki n ại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n G D u:

Về tố t ng: Từ khi th lý cho n khi nghị án, Th m phán, Thư ký, Hội ồng t , các ư ng sự thực hi n úng theo trình tự thủ t c do Bộ luật Tố t ng dân sự quy ịnh. Bà Chả có n ề nghị t vắng mặt. Do ó ề nghị t vắng mặt bà Chả theo Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Về nội dung v án: Về h n nhân chấp nhận yêu c u ly h n của chị T ối v i anh P; Về con chung kh ng có nên kh ng ặt ra giải quy t; Về tài sản chung chấp nhận một ph n yêu c u phản tố của anh P ối v i chị T; Về nợ chung anh P và chị T mỗi người có nghĩa v trả cho bà C số tiền 86.000.000 ồng. Anh P có nghĩa v trả lại cho chị T 18.500.000 ồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ s v án ược th m tra tại phiên t a và căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên t a. Hội ồng t nhận ịnh:

. Về tố t ng: Bà Ng Thị C có n ề nghị t vắng mặt, do ó Hội ồng t ti ng hành t vắng mặt bà C theo quy ịnh tại Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

. Về hôn nhân: Chị T chung sống v i anh P vào năm 2013, n ngày 15-11-2016 m i ăng ký k t h n, trong thời gian chung sống anh chị thường uyên mâu thuẫn; không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Anh chị kh ng bàn bạc n vi c hàn gắn gia ình. Nay chị T có n yêu c u ly h n anh P ồng ý, do ó Hội ồng t chấp nhận yêu c u ly h n của chị T ối v i anh P là có căn cứ.

. Về con chung: Kh ng có nên kh ng ặt ra giải quy t.

. Về tài sản chung:

Qua em t th m ịnh tại chỗ và ịnh giá tài sản tranh chấp gồm:

Ph n ất tranh chấp có di n tích 251,3m2, thuộc th a 348, tờ bản ồ 12, tại ấp P, xã P, huy n G, tỉnh Tây Ninh, theo GCNQSDĐ số CS02131 ngày 16/8/2016, do S Tài nguyên và M i trường tỉnh Tây Ninh cấp cho chị Nguyễn Thị T, trị giá 850.148.000 ồng;

Tài sản có trên ất: 01 căn nhà cấp 4 có di n tích 133,3936m2, ược ây năm 2016, c n lại 73%, trị giá 314.528.709 ồng; Hàng rào móng ây, tr bê t ng, lư i B40 có di n tích 39,41m2, trị giá 12.808.250 ồng; Mái che khung tiền ch , nền i măng, cột sắt có di n tích 32,8m2, trị giá 16.334.400 ồng.

Các tài sản khác gồm:

01 e m t Honda Wave RSX biển số 70F1 - 262.73 mua năm 2014, do chị T ứng tên, trị giá 12.500.000 ồng;

01 e m t Honda SH Mode biển số 70F1 - 763.69 mua năm 2020, do chị T ứng tên, trị giá 47.000.000 ồng;

01 chi c nhẫn 05 chỉ vàng 24K do chị T ang giữ.

01 bồn nư c ino và tr bồn nư c kh ng ịnh giá ược và các ư ng sự cũng kh ng yêu c u ịnh giá.

Chi c nhẫn 05 chỉ vàng 24K 9,8% tại phiên t a các ư ng sự thống nhất giá trị tại thời iểm t giá vàng là 5.120.000 ồng/chỉ là phù hợp v i giá vàng thực t nên Hội ồng t chấp nhận.

. X t yêu c u của các ư ng sự thì thấy:

. Đối v i ph n ất ang tranh chấp: Căn cứ Giấy làm chứng ngày 31-7-2020 của bà Nguyễn Thị H (BL 70) và lời khai nhận của hai bên ư ng sự thì cả hai chung sống như vợ chồng từ năm 2013 n ngày 15-11-2016 m i ăng ký k t hôn (BL 02, 06, 42) và tuy anh P cho rằng ã cùng chị T nhận chuyển nhượng từ bà H ph n ất hi n ang tranh chấp nhưng anh P ã ồng ý ể cho chị T ứng tên quyền s d ng ất và thực t chỉ có một mình chị T ứng tên GCNQSDĐ số CS02131 ngày 16-8-2016 là trư c thời iểm cả hai anh chị ăng ký k t h n, mặt khác, tại giấy Cam k t tài sản riêng ngày 15-3-2017, có chứng ki n của chị Trư ng Thị Bích T là cán bộ Ngân hàng TMCP Q - Chi nhánh tỉnh Tây Ninh và tại biên bản lấy lời khai ngày 26-4-2021 (BL 103), anh P ã ác ịnh ất tranh chấp là tài sản riêng của chị T, kh ng phải là tài sản chung trong thời kỳ h n nhân. Do ó, có c s ể ác ịnh ất tranh chấp kh ng phải là tài sản chung của anh P và chị T nên yêu c u của anh P chia ph n ất là kh ng có căn cứ.

. Đối v i căn nhà cấp 4: Căn cứ lời khai và chứng cứ do người làm chứng bà Thái Thị M cung cấp (BL 72-74) thì có c s ể ác ịnh do chị T và anh P cùng nhau ây dựng và tạo lập trong thời kỳ h n nhân (mua vật li u ây dựng từ ngày 19-10-2016 n 08-01-2017 tại c a hàng G do bà M làm chủ) nên ây là tài sản chung của vợ chồng. Do ó chấp nhận yêu c u của anh P về vi c chia căn nhà. Anh P yêu c u ược nhận giá trị của căn nhà nên giao cho chị T ược toàn quyền s hữu căn nhà và chị T có trách nhi m thanh toán lại ph n giá trị chênh l ch cho anh P là phù hợp theo quy ịnh tại Điều 59 Luật H n nhân và gia ình.

. Đối v i 02 chi c e m t : Cả hai anh chị thừa nhận e m t Honda Wave RSX biển số 70F1 - 262.73 ược mua vào năm 2014, là trư c thời kỳ h n nhân. Xe Honda Wave RSX biển số 70F1 - 262.73 do chị T ứng tên trong giấy Chứng nhận ăng ký số 028708 ngày 24-01-2014 (BL 39) nên ác ịnh ây kh ng phải là tài sản chung của chị T và anh P vì anh P cho rằng chi c e này là tài sản chung nhưng anh P kh ng có gì chứng minh, do ó kh ng chấp nhận yêu c u của anh P về chia tài sản chung là chi c e Honda Wave RSX biển số 70F1 - 262.73. Riêng chi c e m t Honda SH Mode biển số 70F1 - 763.69 do chị T ứng tên giấy Chứng nhận ăng ký số 059038 ngày 31-3-2020 (BL 38), cả hai anh chị thừa nhận mua vào năm 2020 sau khi bán chi c e Honda Vision mua vào năm 2017 nên ác ịnh ây là tài sản chung của chị T và anh P nên phải chia theo quy ịnh của pháp luật.

Đối v i chi c nhẫn 05 chỉ vàng 24K: Anh P cho rằng do chị T ang giữ nhưng chị T kh ng thừa nhận và anh P cũng kh ng cung cấp ược chứng cứ chứng minh nên kh ng có căn cứ chấp nhận yêu c u của anh P.

. Đối v i hàng rào móng ây, tr bê t ng, lư i B40 có di n tích 39,41m2, trị giá 12.808.250 ồng; Mái che khung tiền ch , nền i măng, cột sắt có di n tích 32,8m2, trị giá 16.334.400 ồng và 01 bồn nư c ino v i tr bồn nư c anh chị kh ng tranh chấp nên Hội ồng t kh ng ặt ra giải quy t.

.Về nợ chung: Bà Ng Thị C yêu c u anh P và chị T có nghĩa v trả cho bà C số tiền 172.000.000 ồng. Qua làm vi c anh P và chị T ồng ý mỗi người có nghĩa v trả cho bà C số tiền 86.000.000 ồng nên Hội ồng t ghi nhận.

.Tại biên bản lấy lời khai ngày 06/11/2020 (BL 41) cũng như tại phiên tòa, anh P rút lại yêu c u chia tài sản chung ối v i số tiền 608.940.000 ồng nên Hội ồng t ghi nhận và ình chỉ.

. Từ những nhận ịnh trên t thấy tổng giá trị tài sản chung của chị T và anh P là 361.528.709 ồng ược trừ vào các khoản nợ chung của anh chị là 209.000.000 ồng c n lại 152.528.709 ồng, chia theo quy ịnh của pháp luật, anh P và chị T mỗi người ược hư ng 76.264.354 ồng. Hi n các tài sản do chị T quản lý nên giao cho chị T ược quyền s hữu, chị T có nghĩa v thanh toán cho anh P số tiền chia tài sản là 76.264.354 ồng. Để ảm bảo cho vi c trả nợ vì tài sản ã giao cho chị T ược quyền s hữu nên giao cho chị T có nghĩa v trả nợ cho bà C số tiền 172.000.000 ồng là có căn cứ.

. Xét ề nghị của ại di n Vi n kiểm sát tại phiên t a là có căn cứ chấp nhận;

. Về án phí: Căn cứ Điều 27 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường Quốc Hội;

. Chị T phải chịu 300.000 ồng án phí s th m h n nhân và 9.038.217 ồng tiền án phí dân sự (trong ó: Án phí về trả nợ chung là 5.225.000 ồng, án phí về tài sản chung là 3.813.217 ồng).

. Anh P phải chịu 9.038.217 ồng tiền án phí dân sự (trong ó: Án phí về trả nợ chung là 5.225.000 ồng, án phí về tài sản chung là 3.813.217 ồng).

. Về chi phí em t th m ịnh tại chỗ và ịnh giá tài sản: Chị T và anh P mỗi người phải chịu 6.500.000 ồng. Ghi nhận anh P ã nộp 13.000.000 ồng ược khấu trừ vào số tiền chi phí anh phải chịu là 6.500.000 ồng, nên số tiền chi phí chị T phải chịu 6.500.000 ồng trả lại cho anh P.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 33, 34, 43, 56, 59, 62, 63 Luật H n nhân và gia ình; Điều 217, 228 Bộ luật Tố t ng Dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy ịnh về mức T, miễm, giảm, T, nộp, quản lý và s d ng án phí, l phí T a án:

1. Về h n nhân: Chấp nhận yêu c u ly h n của chị Nguyễn Thị T ối v i anh Nguyễn Thanh P. Chị T ược ly h n v i anh P.

2. Về con chung: Kh ng có nên kh ng ặt ra giải quy t.

3. Về tài sản chung:

3.1. Chấp nhận yêu c u phản tố của anh Nguyễn Thanh P về chia chi c xe mô tô Honda SH Mode biển số 70F1 - 763.69 và căn nhà cấp 4 ối v i chị Nguyễn Thị T.

Chị Nguyễn Thị T ược quyền s hữu các tài sản gồm: 01 căn nhà cấp 4 có di n tích 133,3936m2 và các tài sản gắn liền v i căn nhà: Hàng rào móng ây, tr bê t ng, lư i B40, Mái che khung tiền ch , nền i măng, cột sắt. Nhà ược ây dựng trên ph n ất có di n tích 251,3m2, th a 348, tờ bản ồ 12, tọa lạc ấp P , xã P, huy n G, tỉnh Tây Ninh, theo GCNQSDĐ số CS02131 ngày 16-8-2016, do S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh cấp cho Nguyễn Thị T; 01 xe mô tô Honda SH Mode biển số 70F1 - 763.69 do chị Nguyễn Thị T ứng tên giấy Chứng nhận ăng ký số 059038 ngày 31-3-2020.

Chị Nguyễn Thị T có nghĩa v thanh toán cho anh Nguyễn Thanh P số tiền 76.264.000 ồng.

3.2. Kh ng chấp nhận yêu c u phản tố của anh Nguyễn Thanh P về chia các tài sản: Ph n ất có di n tích 251,3m2, Tộc th a 348, tờ bản ồ 12, tại ấp P, xã P, huy n G, tỉnh Tây Ninh, theo GCNQSDĐ số CS02131 ngày 16-8-2016, do S Tài nguyên và M i trường tỉnh Tây Ninh cấp cho chị Nguyễn Thị T ứng tên; 01 xe mô tô Honda Wave RSX biển số 70F1 - 262.73 do chị Nguyễn Thị T ứng tên trong giấy Chứng nhận ăng ký số 059038 ngày 24-01-2014 và 01 chi c nhẫn 05 chỉ vàng 24K ối v i chị Nguyễn Thị T.

4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T có nghĩa v trả cho bà Ng Thị C số tiền 172.000.000 ồng.

Kể từ ngày bà C, anh P có n yêu c u thi hành án, n u chị T kh ng chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng chị T c n phải trả cho bà C và anh P số tiền lãi ối v i số tiền chậm trả tư ng ứng v i thời gian chậm trả theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

5. Đình chỉ yêu c u phản tố của anh Nguyễn Thanh P ối v i số tiền 608.940.000 ồng.

6. Về án phí: Căn cứ Điều 27 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc Hội;

Chị T phải chịu 300.000 ồng án phí s th m h n nhân và 9.038.217 ồng tiền án phí dân sự, ược khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T ã nộp 300.000 ồng theo biên lai T số 0012254 ngày 06 tháng 10 năm 2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n G D u, nên chị T phải nộp ti p 9.038.217 ồng.

Anh P phải chịu 9.038.217 ồng tiền án phí dân sự s th m, ược khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí ã nộp là 14.109.400 ồng theo biên lai T số 0012375 ngày 20-10-2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n G D u. Hoàn trả cho anh P 5.071.000 ồng tiền tạm ứng án phí dân sự s th m.

7. Về chi phí em t th m ịnh tại chỗ và ịnh giá tài sản: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh P mỗi người phải chịu 6.500.000 ồng. Ghi nhận anh Nguyễn Thanh P ã nộp 13.000.000 ồng ược khấu trừ vào số tiền chi phí anh phải chịu là 6.500.000 ồng, nên số tiền chi phí chị Nguyễn Thị T phải chịu 6.500.000 ồng trả lại cho anh Nguyễn Thanh P.

8. Các ư ng sự có mặt có quyền kháng cáo lên T a án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng các ư ng sự vắng mặt tại phiên t a có quyền kháng cáo lên T a án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc bản án ược tống ạt hợp l .

Trường hợp bản án, quy t ịnh ược thi hành theo qui ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa Tận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo qui ịnh tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án ược thực hi n theo qui ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nhận:

Cỡ chữ