- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần y u cầu khởi ki n của nguy n đơn ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2021/DSST Ngày: 11-06-2021. “V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Mỡn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Đỗ Tứ Hải.
2/ Ông Huỳnh Văn Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hương Thảo – Thư ký T a án nhân dân huy n V ng i m, t nh V nh ong.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V ng iêm tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngh a – Kiểm sát vi n.
Ngày 11 tháng 06 năm 2021, tại trụ sở T a án nhân dân huy n V ng i m xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 292/2020/TLST - DS ngày 17 tháng 11 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 103/2021/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 05 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: 1/. Ông Nguyễn Văn C – sinh năm: 1950 (có mặt).
2/. Bà Nguyễn Thị N - sinh năm: 1959 (vắng mặt).
Cùng địa ch cư trú: ấp K, xã T, huy n V, t nh L.
Người đại di n hợp pháp theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị N là ông Nguyễn Văn C (có mặt).
- Bị đơn: 1/. Bà Châu Thị L – sinh năm: 1964 (vắng mặt).
Địa ch cư trú: ấp T, xã Q, huy n V, t nh L.
2/. Bà Lý Thị U – sinh năm: 1947 (vắng, có đơn xin vắng mặt).
Địa ch cư trú: ấp K, xã T, huy n V, t nh L.
-Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Nguyễn Văn Bé H, sinh năm: 1964 ( vắng, có đơn xin vắng mặt).
Địa ch cư trú: ấp K, xã T, huy n V, t nh L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, đơn khởi kiện bổ sung và caùc lôøi khai trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn, nguyên đơn ông Nguyễn Văn C trình bày:
Ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị N có cho bà Châu Thị và bà ý Thị U vay tiền vào các ngày cụ thể như sau:
- Ngày 27/11/2018 bà L vay số tiền 45.000.000đ, ngày 22/4/2019 vay tiếp số tiền 18.000.000đ, lãi suất thỏa thuận là 1.000.000đ thì đóng 3.000đ/ngày, có làm bi n nhận do bà viết và ký t n, bà L có đóng được 10.000.000đ tiền lãi, c n nợ lại tiền vốn đến nay chưa thanh toán.
- Ngày 10/7/2019 bà L và bà Ú vay số tiền 40.000.000đ, ông C có viết tờ bi n nhận và bà L, bà Ú có cùng ký t n vào tờ bi n nhận, lãi suất thỏa thuận theo lãi suất Ngân hàng, bà Ú có trả tiền lãi được 02 lần số tiền 1.750.000đ, c n nợ lại tiền vốn đến nay chưa thanh toán.
- Ngày 26/5/2020 bà L vay số tiền 200.000.000đ, mục đích đáo hạn ngân hàng, lãi suất thỏa thuận 1.000.000đ thì đóng 3.000đ/ngày, có làm biên nhận do bà L viết và ký t n, bà L c n nợ lại tiền vốn và lãi đến nay chưa thanh toán.
Nay ông C y u cầu bà Châu Thị và bà ý Thị Ú phải có trách nhi m trả cho ông C, bà N số tiền vốn vay tổng cộng là 303.000.000đ.
Ông Chiến y u cầu bà Châu Thị và bà ý Thị Ú phải thanh toán tiền lãi như sau:
+ Số tiền vốn vay là 45.000.000đ, tính lãi từ ngày 27/11/2018 đến ngày 05/02/2021 là: 729 ngày x 45.000.000đ x 0.1%/ngày = 32.400.000đ.
+ Số tiền vốn vay là 18.000.000đ, tính lãi từ ngày 24/4/2019 đến ngày 05/02/2021 là: 642 ngày x 18.000.000đ x 0.1%/ngày = 11.556.000đ.
+ Số tiền vốn vay là 40.000.000đ, tính lãi từ ngày 18/02/2020 đến ngày 05/02/2021 là: 348 ngày x 40.000.000đ x 0.1%/ngày = 13.920.000đ.
+ Số tiền vốn vay là 200.000.000đ thì nguồn tiền để cho bà vay là do ông C vay của người khác để cho bà L vay lại nên ông c n phải đóng lãi hàng tháng cho người khác số tiền là 54.000.000đ tính từ ngày 26/5/2020 đến ngày 26/08/2020. Nay ông C y u cầu bà L phải trả cho ông số tiền lãi mà ông đã đóng là 54.000.000đ. Ông C y u cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 27/08/2020 đến ngày 05/02/2021 là: 159 ngày x (200.000.000đ + 54.000.000đ tiền lãi = 254.000.000đ) x 0.1%/ngày = 40.386.000đ.
Ông y u cầu tính lãi tiếp tục của số tiền vốn vay là 303.000.000đ và tiền lãi 54.000.000đ từ ngày 05/02/2021 đến ngày 05/4/2021 là 60 ngày x 0,1%/ngày = 21.420.000đ và y u cầu tính lãi tiếp tục từ ngày 06/4/2021 đến ngày 11/06/2021 với mức lãi suất 3%/tháng.
Nay ông C y u cầu T a án giải quyết buộc bà Châu Thị Lvà bà ý Thị Úphải có trách nhi m trả cho ông C, bà N số tiền nợ vay vốn là 303.000.000đ và tiền lãi là 173.682.000đ, tổng cộng là 466.682.000đ và y u cầu tính lãi tiếp tục từ ngày 06/4/2021 đến ngày 11/06/2021 với mức lãi suất 3%/tháng.
Ý kiến trình bày của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N do ông Nguyễn Văn C đại diện trình bày như sau:
Thống nhất lời trình bày của ông C, bà N y u cầu T a án giải quyết buộc bà Châu Thị và bà ý Thị Ú phải có trách nhi m trả số tiền nợ vay vốn là 303.000.000đ và tiền lãi là 173.682.000đ, tổng cộng là 466.682.000đ và y u cầu tính lãi tiếp tục từ ngày 06/4/2021 đến ngày 11/06/2021 với mức lãi suất 3%/tháng.
Tại caùc lôøi khai trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn bị đơn bà Châu Thị ệ trình bày:
Do quen biết với ông Nguyễn Văn C t n thường gọi là B nên bà L có hỏi vay tiền nhiều lần của ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị N vào các ngày cụ thể như sau:
Ngày 27/11/2018 vay số tiền 45.000.000đ, ngày 22/4/2019 vay tiếp số tiền 18.000.000đ, lãi suất thỏa thuận là 1.000.000đ thì đóng 5.000đ/ngày, có làm biên nhận do bà viết và ký t n. Số tiền vốn vay 18.000.000đ có trả được 9.000.000đ tiền vốn và lãi, khi trả không làm bi n nhận. Số tiền 45.000.000đ có trả lãi nhiều lần bà không nhớ là bao nhi u, khi trả lãi có làm bi n nhận giao cho ông C giữ. Nay bà L ch đồng ý trả cho ông C, bà N tiền vốn vay là 54.000.000đ và tiền lãi theo mức lãi suất 1,2%/tháng.
Ngày 10/7/2019 bà L không có vay của ông C số tiền 40.000.000đ, bà không có ký tên vào tờ bi n nhận ngày 10/7/2020 và bà Ú mẹ ruột bà c ng không có cùng ký t n vào tờ bi n nhận này, bà không y u cầu giám định chữ ký và chữ viết của bà và bà Ú trong tờ bi n nhận ngày 10/7/2019. Nay bà L không đồng ý trả cho ông C số tiền vốn vay là 40.000.000đ và tiền lãi theo y u cầu của ông C. Ngày 26/5/2020, bà L có hỏi vay của ông C số tiền 200.000.000đ để đáo hạn Ngân hàng nông nghi p và phát triển nông thôn Vi t Nam, chi nhánh huy n V ng i m, lãi suất thỏa thuận 1.000.000đ thì đóng 5.000đ/ngày, bà L có viết và ký tên vào bi n nhận, đến nay bà chưa trả tiền vốn, có trả tiền lãi nhưng không nhớ bao nhiêu. Nay bà L đồng ý trả cho ông C, bà N tiền vốn vay là 200.000.000đ và tiền lãi theo mức lãi suất 1,2%/tháng.
Tổng cộng bà L c n nợ ông C, bà N số tiền vốn vay là 254.000.000đ. Bà L ch đồng ý trả cho ông C, bà N số tiền vốn vay này và đồng ý trả lãi cho ông C, bà N theo mức lãi suất 1,2%/tháng.
Tại caùc lôøi khai trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn bị đơn bà ý Thị U trình bày:
Bà U không có vay của ông C, bà N số tiền là 40.000.000đ, bà c ng không có bão lãnh cho bà L vay của ông C, bà N số tiền này. Bà xác định chữ ký t n trong tờ bi n nhận ngày 11/7/2019 không phải của bà, bà c ng không y u cầu giám định chữ ký trong tờ bi n nhận này. Ngoài ra bà không có vay thêm của ông C, bà N khoản tiền nào khác n n bà không đồng ý trả cho ông C, bà N số tiền vốn vay và tiền lãi theo y u cầu của ông C, bà N.
Tại caùc lôøi khai trong quaù trình giaûi quyeát vuï án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Bé H trình bày:
Ngày 10/7/2019 ông Bé H có cho ông C vay số tiền 40.000.000đ, mục đích ông C vay tiền để làm gì thì ông không biết. Ngoài ra ngày 10/7/2019 ông không có cho bà Châu Thị và bà ý Thị U vay 40.000.000đ, tờ bi n nhận ngày 10/7/2019 do ông C cung cấp không phải là chữ viết của ông n n ông c ng không y u cầu bà Ú và bà L trả cho ông số tiền này. Đối với hợp đồng vay tài sản giữa ông và ông C thì để hai b n tự thỏa thuận giải quyết. Nay ông không có ý kiến và y u cầu gì trong vụ án này.
Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V ng iêm có ý kiến là: Thủ tục thụ lý vụ án, xác định mối quan h pháp luật dân sự của vụ án, quá trình chuẩn bị xét xử, thu thập chứng cứ của Thẩm phán và tiến hành phi n t a sơ thẩm của Hội đồng xét xử sơ thẩm là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Áp dụng khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468, Điều 471 Bộ luật dân sự 2015; điểm đ khoản 1 điều 12, khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án.
Chấp nhận một phần y u cầu khởi ki n của nguy n đơn ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị N.
Buộc bà Châu Thị có ngh a vụ trả cho ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị N số tiền :
1. Số tiền gốc 45.000.000đ và lãi suất 1,66%/tháng tính từ ngày 27/11/2018 đến ngày xét xử là ngày 11/6/2021 là 22.758.000đ.
2. Số tiền gốc 18.000.000đ và lãi suất 1,66%/tháng tính từ ngày 22/4/2019 đến ngày xét xử là ngày 11/6/2021 là 7.639.000đ.
2. Số tiền gốc 200.000.000đ và lãi suất 1,66%/tháng tính từ ngày 22/5/2020 đến ngày xét xử là ngày 11/6/2021 là 41.499.000đ.
Tổng cộng tiền gốc và lãi là 324.896.000đ.
Không chấp nhận y u cầu khởi ki n của nguy n đơn đối với y u cầu buộc bà Châu Thị trả số tiền lãi là 54.000.000đ và 40.000.000đ tiền nợ vay vào ngày 10/7/2019.
Án phí dân sự sơ thẩm: bà Châu Thị phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định pháp luật.
- Tài liệu, chứng cứ trong vụ án do nguyên đơn nộp: Bản gốc bi n nhận nợ ngày 10/7/2019; Bản gốc bi n nhận nợ ngày 27/11/2018; Bản gốc bi n nhận nợ ngày 22/04/2019; Bản gốc bi n nhận nợ ngày 26/05/2020;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n V ng i m.
Bà Châu Thị đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phi n t a không vì sự ki n bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và bà Lý Thị Út, ông Nguyễn Văn Bé H có đơn xin vắng mặt, theo quy ñònh taïi khoản 2 Ñieàu 227, Điều 228 cuûa Boä Luaät toá tuïng daân sự, Hoäi ñoàng xeùt xöû tieán haønh xeùt xöû vaéng maët bò ñôn và người có quyền lợi, ngh a vụ li n quan.
Nội dung vụ án: Ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị N y u cầu bà Châu Thị và bà ý Thị U phải trả số tiền nợ vốn vay là 303.000.000đ và tiền lãi 173.682.000đ, tổng cộng là 466.682.000đ và y u cầu tính lãi tiếp tục từ ngày 06/4/2021 đến ngày 11/06/2021 với mức lãi suất 3%/tháng.
Hội đồng xét xử nhận thấy:
Giữa ông C và bà Lcó thỏa thuận một hợp đồng vay tài sản vào các ngày cụ thể như sau: Ngày 27/11/2018 vay số tiền 45.000.000đ, ngày 22/04/2019 vay số tiền 18.000.000đ, ngày 26/05/2020 vay số tiền 200.000.000đ được thể hi n qua tờ bi n nhận nợ vào các ngày 27/11/2018, ngày 22/04/2019 và ngày 26/05/2020 do bà Châu Thị viết và có ký t n vào tờ bi n nhận để vay số tiền n u tr n.
Nay bà L đồng ý trả cho ông C, bà N số tiền vốn vay theo tờ bi n nhận ngày 27/11/2018 và ngày 26/05/2020, tổng cộng là 245.000.000đ n n Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguy n này.
Đối với số tiền nợ vay là 18.000.000đ theo tờ bi n nhận ngày 22/04/2019 bà L trình bày có trả được 9.000.000đ tiền vốn và lãi, khi trả không có làm bi n nhận. Tuy nhiên ông C xác định bà chưa trả tiền vốn c n nợ lại ông C số tiền vốn vay là 18.000.000đ. Bà không cung cấp được chứng cứ chứng minh có trả cho ông C 9.000.000đ tiền vốn và lãi n n không có cơ sở để Hội đồng xét xử xem xét. Do vậy có căn cứ chấp nhận y u cầu của ông C, bà N buộc bà có trách nhi m trả cho ông C, bà N số tiền vốn vay là 18.000.000đ.
Vào ngày 10/07/2019 ông C cho bà Lvà bà U vay số tiền 40.000.000đ, có làm bi n nhận nợ do ông C viết nội dung và bà L, bà Ú có cùng ký t n vào tờ bi n nhận. Bà L và bà U đều không thừa nhận có hỏi vay của ông C số tiền 40.000.000đ và không có ký tên vào tờ bi n nhận ngày 10/07/2019. Theo nội dung tờ bi n nhận ngày 10/7/2019 ghi: “Tôi Châu Thị sinh năm 1964 cư ngụ ấp Phước Trường, xã Quới An cùng mẹ là bà ý Thị U cư ngụ ấp Kinh xã Trung Ngãi có nhờ anh Nguyễn Văn Bé H cư ngụ ấp Kinh vay ngân hàng cho tôi số tiền 40.000.000đ, tôi đã nhận đủ số tiền trên đến khi đáo hạn ngân hàng tôi sẽ trả đủ”. Ông Bé H trình bày không có cho bà Lvà bà U vay số tiền 40.000.000đ theo như nội dung tờ bi n nhận ngày 10/7/2019, chữ viết trong tờ bi n nhận này không phải của ông n n ông c ng không y u cầu bà L và bà Ú trả cho ông số tiền này. Vào ngày 10/7/2019 ông Bé H ch có cho ông Nguyễn Văn C vay số tiền 40.000.000đ, sau khi vay tiền thì ông C có cho bà L và bà U vay lại hay không thì ông không biết.
Xét nội dung trong tờ bi n nhận ngày 10/7/2019 không thể hi n vi c bà U và bà L có vay của ông C số tiền 40.000.000đ, mặc khác ông Bé H c ng thừa nhận không có cho bà Ú và bà L vay tiền nên không có cơ sở để Hội đồng xét xử xem xét. Do vậy xét y u cầu của ông C, bà N buộc bà và bà U trả số tiền nợ vốn vay 40.000.000đ là không có căn cứ để chấp nhận.
Bà ý Thị U không có vay của ông C và bà N số tiền 263.000.000đ nên không có căn cứ buộc bà U có trách nhi m cùng bà Châu Thị trả cho ông C, bà Nsố tiền này.
Xét hợp đồng vay tài sản giữa ông C và bà L có thỏa thuận lãi suất, ông C y u cầu tính lãi suất 3%/tháng, tuy nhi n theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định trường hợp các b n có thỏa thuận về lãi suất thì mức lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm như vậy mức lãi suất mà ông C, bà N yêu cầu đã vượt quá mức lãi suất giới hạn quy định cần phải điều ch nh lại là 1.66%/tháng là có căn cứ và phù hợp pháp luật.
Bà L trình bày khi vay số tiền là 263.000.000đ có trả tiền lãi cho ông C nhưng khi trả có lúc làm bi n nhận giao cho ông C giữ và có lúc không làm bi n nhận, bà L không biết đã trả được số tiền lãi cụ thể là bao nhi u, do bà không đưa ra được chứng cứ gì chứng minh số tiền lãi cụ thể đã trả cho ông C n n không có căn cứ để Hội đồng xét xử xem xét.
Do vậy tiền lãi suất tr n các khoản tiền vốn vay được tính như sau:
+ Số tiền vốn vay là 45.000.000đ, được tính lãi từ ngày 27/11/2018 đến ngày 11/06/2021 là: 30 tháng 14 ngày x 45.000.000đ x 1.66%/tháng = 22.758.000đ.
+ Số tiền vốn vay là 18.000.000đ, được tính lãi từ ngày 24/4/2019 đến ngày 11/06/2021 là: 25 tháng 17 ngày x 18.000.000đ x 1.66%/tháng = 7.639.000đ.
+ Số tiền vốn vay là 200.000.000đ được tính lãi từ ngày 26/05/2020 đến ngày 11/06/2021 là: 12 tháng 15 ngày x 200.000.000đ x 1.66%/tháng = 41.499.000đ.
Tổng cộng số tiền lãi bà phải trả cho ông C, bà N là 71.896.000đ. Tuy nhiên ông C đồng ý trừ số tiền lãi đã nhận của bà là 10.000.000đ n n bà c n phải trả cho ông C, bà N số tiền lãi là 61.896.000đ.
Ông C y u cầu bà phải trả cho ông số tiền lãi là 54.000.000đ và tính lãi tiếp tục tr n số tiền lãi này là không có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận vì ông C thừa nhận bà không có vay của ông số tiền 54.000.000đ, số tiền 54.000.000đ là tiền lãi phát sinh mà ông phải trả do ông hỏi vay tiền của người khác để cho bà vay lại số tiền 200.000.000đ, nay ông y u bà bà phải trả số tiền lãi 54.000.000đ là không có căn cứ và không phù hợp với quy định pháp luật.
Từ những nhận định tr n đã có cơ sở để chấp nhận một phần y u cầu khởi ki n của nguy n đơn ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị N.
Buộc bà Châu Thị có ngh a vụ trả cho ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị N số tiền nợ vay vốn là 263.000.000đ ( hai trăm sáu mươi ba tri u đồng) và tiền lãi là 61.896.000đ (sáu mươi mốt tri u tám trăm chín mươi sáu ngàn đồng). Tổng cộng là 324.896.000đ (ba trăm hai mươi bốn tri u tám trăm chín mươi sáu ngàn đồng).
Bác y u cầu khởi ki n của ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị N về vi c y u cầu bà ý Thị U trả cho ông C, bà N số tiền vốn vay là 303.000.000đ ( ba trăm lẻ ba tri u đồng) và bà Châu Thị L trả số tiền vốn vay là 40.000.000đ ( bốn mươi tri u đồng).
Bác y u cầu khởi ki n của ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị N về vi c y u cầu bà Châu Thị L trả số tiền lãi là 54.000.000đ ( năm mươi bốn tri u đồng).
Án phí sơ thẩm: Buộc bà Châu Thị phải nộp 16.245.000đ (mười sáu tri u hai trăm bốn mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị N là người cao tuổi được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà ý Thị U không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Xét đề nghị của vị đại di n Vi n kiểm sát là có cơ sở và phù hợp với quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và Điều 39, Điều 147, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; Điều 3, điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần y u cầu khởi ki n của nguy n đơn ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị N.
Buộc bà Châu Thị có ngh a vụ trả cho ông Nguyễn Vă C và bà Nguyễn Thị N số tiền nợ vay vốn là 263.000.000đ ( hai trăm sáu mươi ba tri u đồng) và tiền lãi là 61.896.000đ ( sáu mươi mốt tri u tám trăm chín mươi sáu ngàn đồng). Tổng cộng là 324.896.000đ (ba trăm hai mươi bốn tri u tám trăm chín mươi sáu ngàn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn y u cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án c n phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Bác y u cầu khởi ki n của ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị N về vi c y u cầu bà ý Thị U trả cho ông C, bà N số tiền vốn vay là 303.000.000đ ( ba trăm lẻ ba tri u đồng) và bà Châu Thị L trả số tiền vốn vay là 40.000.000đ ( bốn mươi tri u đồng).
Bác y u cầu khởi ki n của ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị N về vi c y u cầu bà Châu Thị L trả số tiền lãi là 54.000.000đ ( năm mươi bốn tri u đồng).
3. Án phí sơ thẩm:
+ Buộc bà Châu Thị phải nộp 16.245.000đ (mười sáu tri u hai trăm bốn mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị N là người cao tuổi được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Bà ý Thị U không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án, đương sự vắng mặt tại phi n t a hoặc không có mặt khi tuy n án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp l ./.
| Nơi nhận: - TAND t nh V nh ong; -VKSND huy n V ng i m; -Chi cục THADS huy n V ng i m; - Các đương sự; - ưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Mỡn |