vanban.org

Bản án 52/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện về “Tranh ch p dân sự về Hợp đ ng Vay tài sản của bà Nguyễn Thị Mai Ph đối với ông Nguyễn Văn M.

Buộc ông Nguyễn Văn M có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Mai Ph tổng số tiền là: 51.349.500 (Năm mươi mốt triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn năm trăm) đ ng, trong đó tiền gốc là 50.000.000đ và tiền lãi là 1.349.500 đ ng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm nếu người phải thi hành án không thi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện về “Tranh ch p dân sự về Hợp đ ng Vay tài sản của bà Nguyễn Thị Mai Ph đối với ông Nguyễn Văn M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2021/DS-ST
Ngày: 29-9-2021
V/v:“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU

TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Hiếu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Đắc Nghĩa.

2. Ông Nguyễn Văn Thượng.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phú, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Thái Thanh, Kiểm sát viên.

Trong ngày 29 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 148/2021/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2021 về việc: “Tranh ch p hợp đ ng vay tài sản theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số 65/2021/ ĐST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2021, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mai Ph, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số 15, hẻm 17, Tỉnh lộ 793, p Tân Ph, xã Tân B, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1958. Địa chỉ: Tổ 10, p Tân Trung X, xã Tân H, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn tại Đơn khởi kiện ngày 11-6-2021 và trong quá trình giải quyết, tại phiên tòa xét xử nhƣ sau:

Do quen biết nên ông M hỏi vay tiền của bà 02 lần, cụ thể:

+ Ngày 20-3-2020AL (ngày 12-4-2020) ông M có đến hỏi vay số tiền 10.000.000 (Mười triệu) đ ng để cho con trai sản xu t, gi y nợ do ông M viết, ký tên. Hai bên thỏa thuận thời gian trả 3 tháng, lãi su t ông M nói là 5-6%/tháng. Bà nhận 02 lần tiền lãi, mỗi lần 1.000.000 (Một triệu) đ ng, tổng cộng 2.000.000 (Hai triệu) đ ng.

+ Ngày 07-4-2020AL (ngày 29-4-2020) ông M tiếp tục mượn 40.000.000đ cũng đưa cho con có vốn làm ăn, gi y nợ do ông M viết, ký tên. Hai bên thỏa thuận thời gian trả 3 tháng, lãi su t ông M nói là 5-6%/tháng. Nhưng sau đó ông M chỉ giao cho bà số tiền là 3.000.000 (Ba triệu) đ ng.

Tổng cộng bà Ph giao cho ông M số tiền 50.000.000đ và nhận của ông M 5.000.000đ là tiền lãi (không làm biên nhận) tương ứng 03 tháng tính từ ngày 20-3-2020AL là ngày ông M mượn tiền.

Nay bà Nguyễn Thị Mai Ph yêu cầu ông Nguyễn Văn M trả số tiền gốc 50.000.000đ, tính lãi su t 0,83%/tháng từ ngày 20-6-2020 đến khi giải quyết xong. Ngoài ra không yêu cầu gì khác.

* Ý kiến của bị đơn ông Nguyễn Văn M trong quá trình giải quyết nhƣ sau:

Ông thừa nhận có mượn bà Ph tổng cộng số tiền nợ là 50.000.000đ, các gi y nợ do bà Ph cung c p đúng là chữ viết, chữ ký ông M. Ông có đóng 04 tháng tiền lãi của số tiền 50.000.000 đ ng là 20.000.000đ ng cho bà Ph nhưng hai bên không có làm gi y tờ trả lãi. Sau đó, bà Ph yêu cầu chính quyền địa phương làm việc, ông trình bày sự việc có nợ và đ ng ý trả nợ, xin trả dần nhưng bà Ph không đ ng ý và khởi kiện tại tòa án.

Trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa xét xử, đối với việc bà Ph yêu cầu ông trả 50.000.000đ và tính lãi 0,83%/tháng từ ngày 20-6-2020 ý kiến ông đ ng ý trả số tiền 50.000.000đ và mốc thời gian tính lãi, còn phần tiền lãi ông không có khả năng trả nợ, xin trả dần 2.000.000 đ ng/tháng.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ theo trình tự thủ tục, thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử đã thực hiện các thủ tục đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, không xảy ra vi phạm về tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.

- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào lời khai của các đương sự và các chứng cứ có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa nhận th y rằng: Bà Nguyễn Thị Mai Ph khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn M trả số nợ gốc 50.000.000 (Năm mươi triệu) đ ng và tính lãi su t 0,83%/tháng tính từ ngày 20-6-2020 đến ngày xét xử. Ông Nguyễn Văn M đ ng ý trả cho bà Nguyễn Thị Mai Ph số tiền gốc 50.000.000 đ ng, xin trả dần mỗi tháng 2.000.000 đ ng cho đến khi hết số tiền 50.000.000 đ ng và không trả tiền lãi nhưng bà Nguyễn Thị Mai Ph không đ ng ý. Do đó, căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 của Ủy ban Thường vụ uốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, đề nghị Hội đ ng xét xử như sau:

+ Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mai Ph đối với ông Nguyễn Văn M về tranh ch p hợp đ ng vay tài sản. Buộc ông Nguyễn Văn M có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Mai Ph số tiền vay 50.000.000 đ ng và tiền lãi theo yêu cầu của bà Nguyễn Thị Mai Ph sau khi kh u trừ 5.000.000 đ ng tiền lãi đã nhận.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn M là người cao tuổi và có Đơn xin miễn án phí nên không buộc ông M chịu án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về nội dung:

Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị Mai Ph yêu cầu ông Nguyễn Văn M trả số tiền gốc 50.000.000 đ ng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20-6-2020 đến ngày xét xử (29-9-2021) là 15 tháng 09 ngày x 0,83% x 50.000.000 đ ng = 6.349.500 đ ng. Tổng cộng: 56.349.500 (Năm mươi sáu triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn năm trăm) đ ng. Căn cứ bà Nguyễn Thị Mai Ph khởi kiện là Gi y vay tiền ngày 20-3-2020AL và Gi y vay tiền ngày 07-4-2020AL (Bút lục 21, 22). Ông Nguyễn Văn M trình bày có trả tiền lãi là 20.000.000 đ ng cho bà Ph nhưng ông chưa cung c p được chứng cứ chứng minh và bà Ph chỉ thừa nhận có nhận của ông M tiền lãi 5.000.000 đ ng. Vì vậy, Hội đ ng xét xử căn cứ Điều 91; khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự xác định các tài liệu do bà Nguyễn Thị Mai Ph cung c p là chứng cứ hợp pháp dùng giải quyết vụ án.

Do khi nợ đến hạn, ông Nguyễn Văn M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của bên vay nên bà Nguyễn Thị Mai Ph khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn M có nghĩa vụ trả số tiền vay 50.000.000 (Năm mươi triệu) đ ng và trả lãi su t 0,83%/tháng tính từ ngày 20-6-2020 là có cơ sở. Bên cạnh đó, việc ông Nguyễn Văn M đề nghị xin trả dần, xin bỏ lãi nhưng bà Nguyễn Thị Mai Ph không đ ng ý nên Hội đ ng xét xử giải quyết theo quy định pháp luật.

Về tiền lãi: Xét th y, do hợp đ ng vay giữa các bên là hợp đ ng vay có thời hạn nên lãi su t theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. Việc bà Nguyễn Thị Mai Ph có yêu cầu tính lãi từ ngày 20-6-2020 đến ngày xét xử (29-9-2021) là 15 tháng 09 ngày x 0,83% x 50.000.000 đ ng = 6.349.500 đ ng. Tổng cộng: 56.349.500 (Năm mươi sáu triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn năm trăm) đ ng – 5.000.000 (Năm triệu) đ ng = 51.349.500 đ ng là phù hợp cần ghi nhận. Buộc ông Nguyễn Văn M có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Mai Ph tổng số tiền là: 51.349.500 (Năm mươi mốt triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn năm trăm) đ ng, trong đó tiền gốc là 50.000.000đ và tiền lãi là 1.349.500 đ ng.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội: Đối với ông Nguyễn Văn M là người cao tuổi đã có Đơn đề nghị do người cao tuổi nên được miễn án phí.

Qua ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Hội đ ng xét xử xét th y yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở nên được ch p nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 463, 464, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Tuyên xử:

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện về “Tranh ch p dân sự về Hợp đ ng Vay tài sản của bà Nguyễn Thị Mai Ph đối với ông Nguyễn Văn M.

Buộc ông Nguyễn Văn M có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Mai Ph tổng số tiền là: 51.349.500 (Năm mươi mốt triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn năm trăm) đ ng, trong đó tiền gốc là 50.000.000đ và tiền lãi là 1.349.500 đ ng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm nếu người phải thi hành án không thi hành số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2. Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội:

Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn M.

Bà Nguyễn Thị Mai Ph không phải chịu án phí. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.374.000 (Một triệu ba trăm bảy mươi bốn nghìn) đ ng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002119 ngày 17-6-2020 cho bà Nguyễn Thị Mai Ph.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. uyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ