vanban.org

Bản án 52/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

4 Điều 147; Các Điều 228, 266, 271 và 273 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự;

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016, của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV Quy định về mức

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Đỗ Văn Lách với bà Nguyễn Thị Ngọc Xương"
  • Tòa quyết gì? 4 Điều 147; Các Điều 228, 266, 271 và 273 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 26-02-2020
V/v Ly hôn giữa ông L và bà X.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lý Đông Hòa

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lương Văn Cẩu

Bà Mai Thị Thu Hà

-Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Sơn là Thư ký Tòa án nhân dân

huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

Ngày 26 tháng 02 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành

xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 393/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng

10 năm 2019 về “Ly hôn” theo Quyết định Đưa vụ án ra xét xử số

11/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Ông Đ V L, sinh năm 1968 (có mặt)

Nơi cư trú: Ấp C T, xã C Đ, huyện C T, tỉnh An Giang.

2.Bị đơn: Bà N T N X, sinh năm 1976 (vắng mặt có đơn xin xét xử vắng

mặt)

ĐKHKTT: Ấp C T, xã C Đ, huyện C T, tỉnh An Giang.

Tạm trú: Số nhà 611, Tổ 21, ấp M H, xã N M, huyện C M, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin ly hôn, tờ tự khai ngày 24-10-2019 và tại phiên tòa,

nguyên đơn ông Đ V L trình bày:

+Về hôn nhân: Ông và bà N T N X kết hôn vào năm 1996, hôn nhân do

quen biết, tự nguyện sống chung như vợ chồng, không tổ chức đám cưới. Cho

đến nay vẫn không đăng ký kết hôn. Sau khi chung sống, vợ chồng sống chung

nhà bên vợ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng hơn 1 năm thì phát sinh

mâu thuẫn do bất đồng trong cuộc sống, bất đồng trong giải quyết chuyện gia

đình. Từ đó dẫn đến bất đồng trong tình cảm, vợ chồng luôn bất hòa, không hạnh phúc. Từ đầu năm 1998, vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Nay ông nhận thấy không còn tình cảm với bà X, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin ly hôn với bà N T N X.

+Về con chung: Có 01 con chung tên Đ T T, sinh năm 1997. Hiện đã

trưởng thành và đang sống chung với ông.

+Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Tờ tường trình ngày 06-02-2020, bị đơn bà N T N X trình bày: Bà và

anh Đ V L do quen biết, tự nguyện sống chung như vợ chồng vào năm 1996, không tổ chức đám cưới cũng không đăng ký kết hôn. Bà và ông L chỉ sống chung 2 năm sau đó thì ly hôn vào năm 1998. Bà và ông L có 01 con chung tên Đ T T, sinh năm 1997, hiện đang sống với ông L. Bà và ông L không có tài sản chung, không có nợ chung. Bà đã có gia đình khác; chồng sau của bà tên N V B, sinh năm 1982; địa chỉ: Số nhà 611, Tổ 21, ấp M H, xã N M, huyện C M, tỉnh An Giang. Bà và ông B có 02 con chung. Nay ông L xin ly hôn bà đồng ý ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Đối với bị đơn bà N T N X, Tòa án đã tống đạt hợp

lệ Quyết định Đưa vụ án ra xét xử, bị đơn bà X có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 228 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt theo thủ tục chung đối với bị đơn bà X.

[2] Về hôn nhân: Ông Đ V L và bà N T N X kết hôn vào năm 1996, hôn

nhân do quen biết, không tổ chức đám cưới. Cho đến nay chưa đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 và Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó hôn nhân của ông L và bà X vi phạm Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào quy định tại Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì hôn nhân của ông L và bà X không được pháp luật thừa nhận. Do đó, nghĩ nên tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Đ V L và bà N T N X là phù hợp.

[3] Về con chung: Ông Đ V L và bà N T N X có 01 con chung đã trưởng

thành. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đ V L và bà N T N X thống nhất trình

bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí: Đối chiếu với quy định của pháp luật tại khoản 4 Điều 147

của Bộ Luật Tố tụng Dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016, của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, nguyên đơn ông Đ V L phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên

lai thu số 0004540 ngày 24-10-2019 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện

Châu Thành, tỉnh An Giang.

[6] Về quyền kháng cáo: Đối chiếu với quy định của pháp luật tại Điều 271

và Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự,

Nguyên đơn ông Đ V L có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án

trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (26-02-2020).

Bị đơn bà N T N X vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong

hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản

4 Điều 147; Các Điều 228, 266, 271 và 273 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự;

Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986;

Các Điều 9, 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14

ngày 30-12-2016, của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV Quy định về mức

thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,

Xử:

[1] Về hôn nhân: không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Đ V L và bà

N T N X.

[2] Về con chung: Có 01 con chung tên Đ T T, sinh năm 1997. Đã trưởng

thành.

[3] Về án phí: Nguyên đơn ông Đ V L phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân

gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo

biên lai thu số 0004540 ngày 24-10-2019 của Chi Cục Thi hành án Dân sự

huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

[4] Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn ông Đ V L có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án

trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (26-02-2020).

Bị đơn bà N T N X vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong

hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân

sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi

hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Các điều 6, 7 và 9 Luật

thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều

30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ