- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Lương Ngọc O với ông Lê Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i Khóa 14 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2019/HNGĐ-ST Ngày: 23-10-2019 V/v: Ly hôn |
NHÂN DA
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Quang Xẹt.
2. Ông Đào Văn Nô.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Vũ Thị Thuyến, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã T tham gia phiên tòa: Bà Bồ Thị Hồng – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã T tiến hành phiên tòa sơ thẩm công khai xét xử vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 125/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2019 về việc: “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lương Ngọc O, sinh năm 1999; địa chỉ: Số nhà 015, ấp 1, xã H, thị xã T, tỉnh Bình Dương; có mặt.
- Bị đơn: Ông Lê Tuấn A, sinh năm 1997; thường trú: Xã T, huyện T, tỉnh ThA Hóa; tạm trú: Ấp 2, xã H, thị xã T, tỉnh Bình Dương; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 05 tháng 6 năm 2019 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lương Ngọc O trình bày:
+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Ngọc O và ông Lê Tuấn A chung sống trên cơ sở tự nguyện, đư c hai bên gia đình tổ chức l cưới theo phong tục vào năm 20178 có đăng ký kết hôn và đư c Uỷ ban nhân dân xã H, thị xã T, tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 64, ngày 05/11/2018. Trong thời gian chung sống v chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do v chồng không h p nhau về tính tình, quan điểm sống. Ông A không tu chí làm ăn mà chỉ mê chơi game. Từ tháng 5 năm 2019 v chồng đã sống ly thân. Bà O nhận thấy không còn tình cảm với ông A, hạnh phúc giữa v chồng không thể hàn gắn đư c nữa, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên bà O yêu cầu đư c ly hôn với ông Lê Tuấn A.
+ Về con chung: Bà O và ông A không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung và vay nợ chung: Bà O không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng bị đơn ông Lê Tuấn A đều vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã T tham gia phiên toà phát biểu quan điểm như sau:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Xét thấy mâu thuẫn v chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Đề nghị H i đồng xét xử chấp nhận toàn b yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lương Ngọc O, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Lương Ngọc O đư c ly hôn với ông Lê Tuấn A.
Về con chung: Bà O và ông A không có con chung nên không đề nghị H i đồng xét xử xem xét.
+ Vấn đề tài sản chung và vay n chung: Các đương sự không yêu cầu nên không đề nghị H i đồng xét xử xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả trA luận tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án hôn nhân và gia đình mà bị đơn cư trú tại thị xã T và nguyên đơn đề nghị Toà án nhân dân thị xã T giải quyết. Căn cứ vào Điều 28, 35 và 39 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015, H i đồng xét xử xác định vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Về sự vắng mặt của các đương sự: Bị đơn ông Lê Tuấn A đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa, nhưng ông A vắng mặt không có lý do nên H i đồng xét xử căn cứ Điểm b, Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 B luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt ông A.
- Về n i dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Ngọc O và ông Lê Tuấn A là những người đủ điều kiện kết hôn, chung sống với nhau trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn và đư c Uỷ ban nhân dân xã H, thị xã T, tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số số 64, ngày 05/11/2018 nên đây là hôn nhân h p pháp. Bà O cho rằng trong quá trình chung sống v chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do v chồng không h p nhau về tính tình, bất đồng về quan điểm sống. V chồng đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2018. Ông A đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần để hoà giải, tham gia phiên toà nhưng ông A không đến và không có ý kiến, điều này cho thấy ông A không quan tâm và cũng không có thiện chí để Tòa án hòa giải, v chồng đoàn tụ. Như vậy, có cơ sở xác định mâu thuẫn v chồng bà O và ông A là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên bà O yêu cầu đư c ly hôn với ông A là có căn cứ, phù h p quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên H i đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Bà O và ông A không có con chung.
Về tài sản chung và vay n chung: Các đương sự không yêu cầu nên H i đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Ý kiến phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ nên đư c H i đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Theo quy định tại điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i Khóa 14 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án thì nguyên đơn bà Lương Ngọc O phải n p án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Các Điều 28, 35, 39, 92, 266, 273 và 280 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i Khóa 14 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lương Ngọc O về việc ly hôn với bị đơn ông Lê Tuấn A.
2. Bà Lương Ngọc O đư c ly hôn với ông Lê Tuấn A.
3. Về con chung: Bà Lương Ngọc O và ông Lê Tuấn A không có con chung.
4. Về tài sản chung và vay n chung: Các đương sự không yêu cầu nên H i đồng xét xử không đề cập giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lương Ngọc O phải n p số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã n p tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0037038 ngày 23/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dương. Bà Lương Ngọc O phải n p thêm.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt đư c kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt đư c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Dương (01); - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thị xã T (01); - THADS thị xã T (01); - THADS (01); - UBND xã H, thị xã T, tỉnh Bình Dương (01); - Các đương sự (02); - Lưu: HS, VT (02). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Hiền |