vanban.org

Bản án 52/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần KLyêu cầu ông Lê Văn M và bà Huỳnh Thị Lệ C trách nhiệm liên đới trả số tiền vốn 53.

Buộc ông Lê Văn M và bà Huỳnh Thị Lệ C trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần KLsố tiền vốn 53.444.000 đồng, tiền 25.525.000 đồng. Tổng cộng tiền vốn và lãi 78.969.000 đồng (bảy mươi tám triệu chín trăm sáu mươi chín ngàn đồng). Tiền lãi được tính tiếp từ ngày 01/8/2019 đến khi tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP KLyêu cầu ông Lê Văn M và bà Huỳnh Thị Lệ C liên đới trả cho Ngân hàng TMCP KLsố tiền vốn 53.444.000 đồng, tiền lãi 25.525.00…"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần KLyêu cầu ông Lê Văn M và bà Huỳnh Thị Lệ C trách nhiệm liên đới trả số tiền vốn 53.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 52/2019/DS-ST
Ngày: 31/7/2019.
“V/v tranh chấp dân sự về
Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Công Khanh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Hải

2. Ông Bùi Văn Dũng

- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Tuyết Nga – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh.

Trong ngày 31/7/2019, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp xét xử công khai vụ án thụ lý số: 898/2018/TLST-DS ngày 12/12/2018, về việc “Tranh chấp dân sự về Hợp đồng tín dụng”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 141/2019/QĐST-DS, ngày 19/6/2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần KL(TMCP Kiên Long).

Trụ sở: Số 40-42-44, đường Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn Anh, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền bà Anh: Ông Ngô Văn Quí, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP KL- Chi nhánh Đồng Tháp (quyết định ủy quyền số 1203/QĐNHKL, ngày 24/4/2018).

Người đại diện ủy quyền của ông Quí : Ông Dương Minh Tân, sinh năm 1990, chức danh: Quyền trưởng phòng KHCN kiêm Quyền trưởng phòng KHDN Ngân hàng TMCP KL– Chi nhánh Đồng Tháp (Giấy ủy quyền số 13/UB-CNĐT, ngày 17/4/2019).

Địa chỉ: Số 30, đường Lý Thường Kiệt, Phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1. Ông Lê Văn M, sinh năm 1964

2. Bà Huỳnh Thị Lệ C, sinh năm 1968

Địa chỉ: Tổ A Khóm B, Phường C, thành phố D, Đồng Tháp.

Tại phiên tòa có mặt ông Tân; vắng mặt ông Lê Văn M và Huỳnh Thị Lệ C (không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, tại phiên hòa giải và tại phiên Tòa Ngân hàng TMCP KLcó ông Dương Minh Tân đại diện trình bày:

Vào ngày 06/10/2017, ngày 31/10/2017 và ngày 30/11/2017, ông Lê Văn M và bà Huỳnh Thị Lệ C có vay vốn tại Ngân hàng TMCP KLtheo hợp đồng tín dụng số CV02041/CV02066/CV02076. Vay số tiền 60.000.000 đồng. Mục đích vay mua bán nhỏ. Thời hạn vay là 180 ngày. Lãi suất cho vay là 1,245%/tháng (tính lãi gộp). Tính đến ngày 31/8/2018, số tiền còn nợ gốc 63.732.500 đồng đồng và lãi trong hạn, lãi chậm trả, lãi quá hạn là 24.491.812 đồng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông Minh và bà Chi không trả nợ. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Minh và bà Chi trả cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 31/8/2018 là 88.224.312 đồng và lãi phát sinh từ ngày 01/9/2018 đến khi trả dứt nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

Theo đơn khởi kiện bổ sung ngày 14/02/2019 của Ngân hàng TMCP Kiên Long: Ngân hàng TMCP KLyêu cầu Tòa án công nhận hợp đồng tín dụng, kiêm hợp đồng thế chấp số CV02041/HĐTD-CC, ngày 06/10/2017; hợp đồng số CV02066/HĐTD-CC,ngày 31/10/2017; hợp đồng số CV 02076/HĐTD-CC, ngày 30/11/2017 giữa Ngân hàng với ông Lê Văn M, bà Huỳnh Thị Lệ C để đảm bảo thu hồi nợ cho Ngân hàng.

Tại phiên tòa ông Tân xác định việc cho ông Lê Văn M, bà Huỳnh Thị Lệ C vay và trả nợ như sau: Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng thế chấp số CV02041/HĐTD-CC, ký ngày 06/10/2017, số tiền vay 20.000.000 đồng. Đã trả 3.445.000 đồng, còn nợ 16.555.000 đồng; Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng thế chấp số CV02066/HĐTD-CC, ngày 31/10/2017, số tiền vay 20.000.000 đồng. Đã trả 2.334.000 đồng, còn nợ 17.666.000 đồng; Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng thế chấp số CV 02076/HĐTD-CC, ngày 30/11/2017, số tiền vay 20.000.000 đồng. Đã trả 778.000 đồng, còn nợ 19.222.000 đồng;

Tổng tiền vốn còn nợ 53.444.000 đồng.

Tiền lãi (lãi trong hạn, lãi chậm trả, lãi quá hạn): Hợp đồng tín dụng ngày 06/10/2017, lãi từ ngày 06/11/2017 đến ngày 31/7/2019 số tiền 8.085.000 đồng; Hợp đồng tín dụng ngày 31/10/2017, lãi từ ngày 21/11/2017 đến ngày 31/7/2019 số tiền 8.455.000 đồng; Hợp đồng tín dụng ngày 30/11/2017, lãi từ ngày 08/12/2017 đến ngày 31/7/2019 số tiền 8.985.000 đồng.

Tổng tiền lãi 25.525.000 đồng.

Ngân hàng TMCP KLyêu cầu ông Lê Văn M và bà Huỳnh Thị Lệ C liên đới trả cho Ngân hàng TMCP KLsố tiền vốn 53.444.000 đồng, tiền lãi 25.525.000 đồng. Tổng cộng tiền vốn và lãi 78.969.000 đồng. Yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 01/8/2019 cho đến khi thanh toán xong nợ theo lãi suất quy định trong các hợp đồng trên.

Tại phiên tòa ông Dương Minh Tân đại diện ủy quyền của Ngân hàng TMCP KLtrình bày: Rút yêu cầu khởi kiện về công nhận hợp đồng tín dụng, kiêm hợp đồng thế chấp số CV02041/HĐTD-CC, ký ngày 06/10/2017; hợp đồng số CV02066/HĐTD-CC, ký ngày 31/10/2017; hợp đồng số CV 02076/HĐTD-CC, ký ngày 30/11/2017 giữa Ngân hàng với ông Lê Văn M, bà Huỳnh Thị Lệ C.

- Đối với ông Lê Văn M và bà Huỳnh Thị Lệ C: Tòa án đã tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng của Tòa án nhưng ông Minh và bà Chi không có văn bản ý kiến và không có mặt tại phiên họp, hòa giải và tại phiên tòa.

Tại phiên tòa, đương sự không xuấ trình tài liệu, chứng cứ mới cho Hội đồng xét xử xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, qua phần hỏi tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử xét thấy:

Về tố tụng: Theo đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP KLkhởi kiện ông Minh và bà Chi về hợp đồng tín dụng. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Do ông Lê Văn M và bà Huỳnh Thị Lệ C vắng mặt lần thứ hai không lý do. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông Minh và bà Chi.

Về nội dung:

Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP KLyêu cầu ông Lê Văn M và bà Huỳnh Thị Lệ C liên đới trả cho Ngân hàng TMCP KLsố tiền vốn và lãi tính đến ngày 31//7/2019 là 78.969.000 đồng. Yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 01/8/2019 cho đến khi thanh toán xong nợ theo các hợp đồng.

Tại phiên tòa ông Tân xác định : Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng thế chấp số CV02041/HĐTD-CC, ký ngày 06/10/2017, số tiền vay 20.000.000 đồng. Đã trả 3.445.000 đồng, còn lại 16.555.000 đồng; Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng thế chấp số CV02066/HĐTD-CC, ngày 31/10/2017, số tiền vay 20.000.000 đồng. Đã trả 2.334.000 đồng, còn lại 17.666.000 đồng; Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng thế chấp số CV 02076/HĐTD-CC, ngày 30/11/2017, số tiền vay 20.000.000 đồng. Đã trả 778.000 đồng, còn lại 19.222.000 đồng;

Tổng tiền vốn còn nợ 53.444.000 đồng.

Tiền lãi (lãi trong hạn, lãi chậm trả, lãi quá hạn): Hợp đồng tín dụng ngày 06/10/2017, lãi từ ngày 06/11/2017 đến ngày 31/7/2019 số tiền 8.085.000 đồng; Hợp đồng tín dụng ngày 31/10/2017, lãi từ ngày 21/11/2017 đến ngày 31/7/2019 số tiền 8.455.000 đồng; Hợp đồng tín dụng ngày 30/11/2017, lãi từ ngày 08/12/2017 đến ngày 31/7/2019 số tiền 8.985.000 đồng.

Tổng tiền lãi 25.525.000 đồng.

Ngân hàng TMCP KLyêu cầu ông Lê Văn M và bà Huỳnh Thị Lệ C liên đới trả cho Ngân hàng TMCP KLsố tiền vốn 53.444.000 đồng, tiền lãi (lãi trong hạn, lãi chậm trả, lãi quá hạn) tính đến ngày 31/7/2019 số tiền 25.525.000 đồng. Tổng cộng tiền vốn và lãi 78.969.000 đồng. Yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 01/8/2019 cho đến khi thanh toán xong nợ theo các hợp đồng đã ký kết.

Đối với ông Lê Văn M và bà Huỳnh Thị Lệ C: Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng ông Minh và bà Chi không có văn bản ý kiến, không dự các phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và phiên tòa.

Từ nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP Kiên Long, yêu cầu ông Lê Văn M và bà Huỳnh Thị Lệ C liên đới trả cho Ngân hàng TMCP KLsố tiền vốn 53.444.000 đồng, tiền lãi 25.525.000 đồng. Tổng cộng tiền vốn và lãi 78.969.000 đồng.

Buộc ông Lê Văn M và bà Huỳnh Thị Lệ C có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP KLsố tiền vốn 53.444.000 đồng, tiền lãi (lãi trong hạn, lãi chậm trả, lãi quá hạn) tính đến ngày 31/7/2019 số tiền 25.525.000 đồng. Tổng cộng tiền vốn và lãi 78.969.000 đồng .

Tại phiên tòa ông Dương Minh Tân đại diện Ngân hàng TMCP Kiên Long: Rút yêu cầu khởi kiện về công nhận hợp đồng tín dụng, kiêm hợp đồng thế chấp số CV02041/HĐTD-CC, ký ngày 06/10/2017; hợp đồng số CV02066/HĐTD-CC, ký ngày 31/10/2017; hợp đồng số CV 02076/HĐTD-CC, ký ngày 30/11/2017 giữa Ngân hàng với ông Lê Văn M, bà Huỳnh Thị Lệ C. Căn cứ Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự, đình chỉ xét xử đối với yêu cầu này.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Văn M và bà Huỳnh Thị Lệ C phải chịu án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ngân hàng TMCP KLkhông phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.505.000 đồng theo biên lai thu số 0005009 ngày 05/12/2018 và biên lai thu số 0005400 ngày 20/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 36; khoản 1 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 244 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 463, 466, Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần KLyêu cầu ông Lê Văn M và bà Huỳnh Thị Lệ C trách nhiệm liên đới trả số tiền vốn 53.444.000 đồng, tiền 25.525.000 đồng. Tổng cộng tiền vốn và lãi 78.969.000 đồng (bảy mươi tám triệu chín trăm sáu mươi chín ngàn đồng).

- Buộc ông Lê Văn M và bà Huỳnh Thị Lệ C trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần KLsố tiền vốn 53.444.000 đồng, tiền 25.525.000 đồng. Tổng cộng tiền vốn và lãi 78.969.000 đồng (bảy mươi tám triệu chín trăm sáu mươi chín ngàn đồng).

Tiền lãi được tính tiếp từ ngày 01/8/2019 đến khi trả xong nợ theo các hợp đồng tín dụng, kiêm hợp đồng thế chấp số CV02041/HĐTD-CC, ký ngày 06/10/2017; hợp đồng số CV02066/HĐTD-CC, ký ngày 31/10/2017; hợp đồng số CV 02076/HĐTD-CC, ký ngày 30/11/2017 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần KLvới ông Lê Văn M, bà Huỳnh Thị Lệ C.

- Đình chỉ xét xử yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long, yêu cầu công nhận hợp đồng tín dụng, kiêm hợp đồng thế chấp số CV02041/HĐTD-CC, ký ngày 06/10/2017; hợp đồng số CV02066/HĐTD-CC, ký ngày 31/10/2017; hợp đồng số CV 02076/HĐTD-CC, ký ngày 30/11/2017 giữa Ngân hàng với ông Lê Văn M, bà Huỳnh Thị Lệ C.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Văn M và bà Huỳnh Thị Lệ C liên đới chịu 3.948.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP KLkhông phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.505.000 đồng theo biên lai thu số 0005009 ngày 05/12/2018 và số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0005400 ngày 20/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ