- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị H - Đỗ Văn T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn chị Võ Thị H đối với bị đơn anh Đỗ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản n số: 52/2018/HNGĐ-ST Ngày: 15-5-2018 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Nguyễn Ngọc Quang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Diễm.
2. Ông Bùi Kim Châu Hổ.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai - Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Bƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Huyền - Ki m s t vi n.
Ngày 15 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa n nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân gia đình thụ lý số: 307/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 th ng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đƣa vụ n ra xét xử số: 62/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 th ng 4 năm 2018, giữa c c đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị H, sinh năm 1989; thƣờng trú: Xóm C, xã H, huyện L, tỉnh Hà Nam; chỗ ở: Số 11/12, khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. (Có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1987; thƣờng trú: Xóm C, xã H, huyện L, tỉnh Hà Nam; chỗ ở: Số 11/10, khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng; hiện anh T đang chấp hành n tại Trại giam T, tỉnh Bình Phƣớc. (Có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 26/3/2018 và lời khai trong qu trình tố tụng, nguy n đơn chị Võ Thị H đã trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị H và anh Đỗ Văn T tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cƣới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện L, tỉnh Hà Nam theo Giấy chứng nhận kết hôn số 63 ngày 05/8/2011.
Sau khi kết hôn, chị H và anh T sinh sống tại xã H, huyện L, tỉnh Hà Nam. Đến giữa năm 2013, chị H và anh T chuy n vào sinh sống tại số nhà 11/10, khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Khoảng cuối năm 2013, anh T bị bắt về tội “Mua b n tr i phép chất ma túy”, bị Tòa n nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xử phạt 07 năm tù và đang chấp hành n tại Trại giam T, tỉnh Bình Phƣớc cho đến nay.
Trong qu trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc thời gian đầu, đến giữa năm 2012 thì ph t sinh nhiều mâu thuẫn, dẫn đến sống ly thân. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp nhau, luôn luôn bất đồng về quan đi m sống, thƣờng xuy n cãi vã. Nay chị H x c định tình cảm vợ chồng không còn, không th hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc n n chị H y u cầu đƣợc ly hôn với anh T.
Về con chung: Qu trình chung sống, chị H và anh T có 01 con chung tên Đỗ Thị Linh Đ, sinh ngày 06/9/2011, hiện nay ch u Đ sống với chị do anh T đang chấp hành n. Chị H y u cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng ch u Đ và tự nguyện không y u cầu anh T thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Chị H không y u cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ chung và nợ chung: Chị H không y u cầu Tòa án giải quyết.
- Tại bi n bản lấy lời khai ngày 10/4/2018, bị đơn anh Đỗ Văn T đã trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh T thống nhất với phần trình bày của chị Võ Thị H về việc hai ngƣời tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cƣới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện L, tỉnh Hà Nam theo Giấy chứng nhận kết hôn số 63 ngày 05/8/2011.
Sau khi kết hôn, anh T và chị H sinh sống tại xã H, huyện L, tỉnh Hà Nam. Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc, đến năm 2012 ph t sinh mâu thuẫn, sau đó anh chị sống ly thân. Đến giữa năm 2013, anh T và chị H tha thứ lỗi lầm của nhau, quay về đoàn tụ và vào Bình Dƣơng sinh sống. Ngày 30/11/2013, anh T bị bắt về tội “Mua b n tr i phép chất ma túy”, bị Tòa n nhân dân thị xã Dĩ An xử phạt 07 năm tù. Đến nay anh T đã chấp hành án đƣợc gần 05 năm tại Trại giam T.
Anh T x c định trong qu trình chung sống, vợ chồng có ph t sinh nhiều mâu thuẫn. Nguy n nhân là do bất đồng quan đi m, vợ chồng cãi vã to tiếng. Từ khi vào Bình Dƣơng sinh sống thì mâu thuẫn ph t sinh trầm trọng hơn. Nay anh T x c định vẫn còn tình cảm với chị H và có nguyện vọng hàn gắn tình cảm vợ chồng đ quay về chung sống hạnh phúc với nhau n n không đồng ý ly hôn với chị H.
Về con chung: Qu trình chung sống, anh T và chị H có 01 con chung tên là Đỗ Thị Linh Đ, sinh ngày 06/9/2011. Anh T thống nhất giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dƣỡng và anh không cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh T thống nhất ý kiến của chị H, không y u cầu Tòa n giải quyết.
Ngày 10/4/2018, anh Đỗ Văn T có đơn y u cầu Tòa n giải quyết vắng mặt trong suốt qu trình tố tụng của vụ n do đang chấp hành n.
- Bi n bản x c minh của Tòa n nhân dân thị xã Dĩ An ngày 20/4/2018 tại UBND phƣờng Đ th hiện: Hội Liên hiệp phụ nữ phƣờng Đ không tiếp nhận thông tin từ cơ sở phản nh về mâu thuẫn vợ chồng và về vấn đề chăm sóc nuôi dạy con chung giữa chị Võ Thị H và anh Đỗ Văn T, đồng thời không tiếp nhận đơn y u cầu hòa giải về quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh T. Hiện anh T đang chấp hành n tại Trại giam T, tỉnh Bình Phƣớc, đề nghị Tòa n xem xét giải quyết theo thẩm quyền.
- Bi n bản lấy lời khai ngày 20/4/2018 đối với bà Đàm Thị T, sinh năm 1974, là chủ nhà trọ số 89/5 (số cũ 11/10), khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng th hiện: Năm 2013, anh T và chị H đến thu phòng trọ của bà. Qu trình chung sống, bà thấy anh T, chị H hay to tiếng cãi vã nhau, nhiều lúc anh T có đ nh chị H. Đến cuối năm 2013, anh T bị bắt, chị H tiếp tục ở trọ một thời gian sau đó mua nhà ở nơi kh c.
- Ý kiến của đại diện Viện Ki m s t nhân dân thị xã Dĩ An: Qu trình giải quyết vụ n từ khi thụ lý cho đến tại phi n tòa, Thẩm ph n và Hội đồng xét xử chấp hành đúng ph p luật về tố tụng dân sự. Nguyên đơn và bị đơn có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa n tiến hành xét xử vắng mặt nguy n đơn và bị đơn là đúng quy định. Về quan hệ hôn nhân, chị H và anh T có đăng ký kết hôn n n là hôn nhân hợp ph p. Vợ chồng đã mâu thuẫn trong một thời gian dài, nên không th hàn gắn đoàn tụ. Do đó, chị H khởi kiện y u cầu đƣợc ly hôn với anh T là có căn cứ. Về con chung, chị H có nguyện vọng đƣợc trực tiếp nuôi con và không y u cầu anh T thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con. Y u cầu này của chị H là phù hợp với nguyện vọng của anh T, thực tế anh T đang chấp hành n tại Trại giam T, tỉnh Bình Phƣớc không có điều kiện chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung và ch u Đỗ Thị Linh Đ đang do chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Về tài sản chung và nợ chung: Chị H không y u cầu Tòa n giải quyết. Căn cứ c c Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình đề nghị chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n đƣợc thẩm tra tại phi n toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về điều kiện khởi kiện: Chị Võ Thị H khởi kiện anh Đỗ Văn T về việc y u cầu đƣợc ly hôn và nuôi con chung n n đây là vụ n “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Anh T tạm trú và có nơi sinh sống cuối cùng tại số nhà 11/10, khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng trƣớc khi đ chấp hành n tại Trại giam T, n n vụ n thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa n nhân dân thị xã Dĩ An theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: Nguy n đơn chị Võ Thị H, bị đơn anh Đỗ Văn T có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa n xét xử vắng mặt nguy n đơn, bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị H và anh Đỗ Văn T là vợ chồng, có tổ chức lễ cƣới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện L, tỉnh Hà Nam theo Giấy chứng nhận kết hôn số 63 ngày 05/8/2011 n n quan hệ hôn nhân là hợp ph p.
Chị H x c định trong qu trình chung sống với anh T xảy ra nhiều mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn, không th tiếp tục chung sống đƣợc với nhau. Từ năm 2012 anh chị đã sống ly thân, đến cuối năm 2013 anh T bị bắt và xét xử về tội “Mua b n tr i phép chất ma túy”, hiện đang chấp hành án tại Trại giam T. Do tình trạng mâu thuẫn kéo dài từ năm 2012 đến nay nên chị H xác định không th tiếp tục chịu đựng và không còn tình cảm với anh T. Anh T xác định vẫn còn tình cảm với chị H n n không đồng ý ly hôn và mong muốn vợ chồng quay về đoàn tụ nhƣng không đƣợc chị H chấp nhận. Mặt kh c, anh T cũng thừa nhận trong qu trình chung sống vợ chồng có xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính tình, bất đồng quan đi m sống, dẫn đến cãi vã to tiếng, việc này đƣợc c c đƣơng sự thừa nhận và phù hợp với lời khai của chủ nhà trọ nơi anh T, chị H sinh sống. Đây là những tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc, đ đạt đƣợc mục đích đó vợ chồng phải tôn trọng, thƣơng y u, chăm sóc, giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau ph t tri n về mọi mặt. Mâu thuẫn của chị H, anh T diễn ra từ năm 2012, anh chị đã sống ly thân, sau đó anh T chấp hành n thời gian dài nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, làm cho chị H không còn tình cảm với anh T, do đó mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Nay chị H y u cầu đƣợc ly hôn với anh T là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 n n có căn cứ chấp nhận.
Về con chung: Chị Võ Thị H và anh Đỗ Văn T có một con chung tên Đỗ Thị Linh Đ, sinh ngày 06/9/2011. Chị H y u cầu sau khi ly hôn đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng con chung và không y u cầu anh T cấp dƣỡng nuôi con, hiện tại con chung đang sống cùng với chị. Anh T đồng ý với y u cầu nuôi con của chị H. Xét y u cầu của chị H là có cơ sở n n Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung, nợ chung: Chị H và anh T thống nhất không y u cầu Tòa án giải quyết n n Hội đồng xét xử không xem xét.
Ý kiến của đại diện Viện Ki m s t nhân dân thị xã Dĩ An đề nghị chấp nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn là phù hợp với quy định của ph p luật.
Về n phí ly hôn: Chị Võ Thị H phải chịu n phí theo quy định của của ph p luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 92, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.
1. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn chị Võ Thị H đối với bị đơn anh Đỗ Văn T.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị H đƣợc ly hôn với anh Đỗ Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số 63 ngày 05/8/2011 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện L, tỉnh Hà Nam cấp).
- Về con chung: Giao con chung t n Đỗ Thị Linh Đ, sinh ngày 06/9/2011 cho chị Võ Thị H trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Võ Thị H không y u cầu anh Đỗ Văn T cấp dƣỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, chị Võ Thị H và anh Đỗ Văn T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, gi o dục đối với con chung chƣa thành niên; không ai đƣợc lạm dụng việc thăm nom cản trở c c quyền này. Vì lợi ích hợp ph p của con chung, theo y u cầu của một hoặc cả hai b n Tòa n có th quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dƣỡng.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung, nợ chung về tài sản: Chị Võ Thị H và anh Đỗ Văn T không y u cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về n phí ly hôn: Chị Võ Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), đƣợc khấu trừ toàn bộ số tiền tạm ứng n phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng n phí, lệ phí Tòa n số 0019114 ngày 27/3/2018 của Chi cục Thi hành n dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Nguy n đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kh ng c o bản n trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày k từ ngày nhận đƣợc bản n hoặc bản n đƣợc ni m yết hợp lệ./.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THADS thị xã Dĩ An; - UBND xã H, huyện L, tỉnh Hà Nam; - Lƣu: VT, HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Nguyễn Ngọc Quang |