- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị P với anh V"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Kim P đối với anh Lê Quang V. Chị Võ Kim P được ly hôn với anh Lê Quang V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2018/HNGĐ-ST Ngày: 16-8-2018 V/v tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NINH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Quang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Tài.
2. Bà Đỗ Thị Mỹ Hạnh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lưu Sử Ngọc Quân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Như - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 156/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 65/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2018/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Võ Kim P, sinh năm 1977 (vắng mặt).
Trú tại: Số 246 ấp Hiệp T, xã Hiệp T, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
2. Bị đơn: Anh Lê Quang V, sinh năm 1978 (vắng mặt).
Trú tại: Số 246 ấp Hiệp T, xã Hiệp T, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện ngày 06/3/2018 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Võ Kim P trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh V chung sống với nhau từ năm 1998 do tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 13/4/1998 tại Ủy ban nhân dân Phường 3, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng sống chung thời gian đầu hạnh phúc nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn do anh V có quan hệ với người phụ nữ khác. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị P yêu cầu được ly hôn với anh V.
Về con chung: Có 03 con tên Lê Nữ Hoàng Băng Trinh, sinh năm 1999; Lê Hoàng Mai Ngân, sinh ngày 11/5/2001 và Lê Hoàng Ngọc Giàu, sinh ngày 04/11/2007. Nếu ly hôn, cháu Trinh đã thành niên, chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết, chị đồng ý giao cháu Ngân và cháu Giàu cho anh V nuôi dưỡng, chị và anh V thỏa thuận không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
- Bị đơn: Anh Lê Quang V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh V không đến Toà án để dự phiên hoà giải và dự phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Thành tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn là chị P có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn là anh V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần mà vẫn vắng mặt không rõ lý do. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị P, anh V là phù hợp theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Chị P và anh V chung sống với nhau từ năm 1998 do tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào năm 1998 tại Ủy ban nhân dân Phường 3, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng sống chung thời gian đầu hạnh phúc nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn do anh V có quan hệ với người phụ nữ khác và đã có con riêng. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị P yêu cầu được ly hôn với anh V. Mặt khác, năm 2017, chị P có gởi đơn xin ly hôn với anh V nhưng chị đã rút đơn. Đối với yêu cầu ly hôn của chị P nhưng anh V không đến Tòa để giải quyết mâu thuẫn là không có thiện chí hàn gắn. Xét thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân của hai người không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Kim P.
Về con chung: Có 03 con tên Lê Nữ Hoàng Băng Trinh, sinh năm 1999; Lê Hoàng Mai Ngân, sinh ngày 11/5/2001 và Lê Hoàng Ngọc Giàu, sinh ngày 04/11/2007. Hiện cháu Trinh đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, căn cứ quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình và theo nguyện vọng của cháu Ngân và cháu Giàu thì giao cháu Ngân và cháu Giàu cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, giáo dục, ghi nhận chị P và anh V thỏa thuận không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Tính án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền thụ lý vụ án: Anh Lê Quang V có nơi cư trú tại nhà số 246 ấp Hiệp T, xã Hiệp T, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh nên Tòa án nhân dân huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh thụ lý vụ án là đúng theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: trong quá trình thu thập chứng cứ cho đến khi xét xử, nguyên đơn là chị Võ Kim P có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; bị đơn là anh Lê Quang V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng anh V vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đối với chị P, anh V là đúng với quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị P và anh V chung sống với nhau từ năm 1998 do tự nguyện, có đăng ký kết hôn, hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Vợ chồng sống chung hạnh phúc thời gian đầu, nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn do anh V có quan hệ với người phụ nữ khác. Vào ngày 10/10/2017, chị P đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh V nhưng sau đó chị rút lại đơn khởi kiện. Nay chị P tiếp tục nộp đơn khởi kiện và cương quyết ly hôn với anh V. Xét thấy, chị P và anh V không còn quan tâm chăm sóc cho nhau, tình cảm vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị P là phù hợp.
Về con chung: Có 03 con tên Lê Nữ Hoàng Băng Trinh, sinh năm 1999; Lê Hoàng Mai Ngân, sinh ngày 11/5/2001 và Lê Hoàng Ngọc Giàu, sinh ngày 04/11/2007. Cháu Trinh đã thành niên, có khả năng lao động, sinh sống được nên Tòa án không đặt ra giải quyết. Cháu Ngân và cháu Giàu có nguyện vọng được sống chung với anh V và anh V cũng đồng ý nuôi con nên giao cháu Ngân và cháu Giàu cho anh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là có căn cứ và phù hợp theo quy định của pháp luật. Chị P và anh V thỏa thuận không cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung: Chị P và anh V không yêu cầu giải quyết.
. Về nợ chung: Chị P và anh V trình bày không có.
Chị P phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Kim P đối với anh Lê Quang V. Chị Võ Kim P được ly hôn với anh Lê Quang V.
2. Về con chung:
Cháu Lê Nữ Hoàng Băng Trinh, sinh năm 1999 đã thành niên, có khả năng lao động, sinh sống được, chị P và anh V không yêu cầu giải quyết.
Giao anh Lê Quang V được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Hoàng Mai Ngân, sinh ngày 11/5/2001 và Lê Hoàng Ngọc Giàu, sinh ngày 04/11/2007. Ghi nhận sự tự nguyện của anh V không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi 02 con.
Sau khi ly hôn, chị P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom 02 con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Chị P và anh V không yêu cầu giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị P và anh V trình bày không có.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp theo biên lai thu số 0019462 ngày 06/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận chị P đã nộp xong tiền án phí.
Chị Võ Kim P, anh Lê Quang V được quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Hòa Thành; - CC.THADS huyện Hòa Thành; - UBND Phường 3, Tp.Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu tập án. |