- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn M và chị Lê Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN S TỈNH THANH HÓA Số: 52/2017/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| S, ngày 05 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2017/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Anh Phạm Văn M - sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn Triệu Xá 1, xã T, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. *Bị đơn: Chị Lê Thị T
- sinh năm 1995
Địa chỉ: Đội 9, xã Đông Minh, huyện S, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
- Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn M và chị Lê Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh anh Phạm Văn M và chị Lê Thị T.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Văn K - sinh ngày 13/9/2015. Anh Phạm Văn M và chị Lê Thị T thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Văn K và anh Phạm Văn M cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.000.000đ ( Một triệu đồng) kể từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi cháu K thành niên. Anh Phạm Văn M có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Văn M phải nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng. Tổng cộng anh M phải nộp 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2011/02463 ngày 01/6/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện S. Anh Phạm Văn M đã nộp đủ án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện S; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện S; - UBND xã T, huyện S - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Đào Thị Thu Thủy |