- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn Điều 28, Điểm a Khoản 1 á Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 266 ủa Bộ luật ố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 52/2017/HNGĐ-ST Ngày: 18-7-2017 V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao h h i.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn h Oanh hy.
2. Ông Vũ Hồng Điều.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng h Nga – hư ký òa án nhân dân huyện B n , tỉnh ong An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 18 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở òa án nhân dân huyện B n c, xét xử sơ thẩm ông khai vụ án thụ lý số 243/2017/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 5 năm 2017, về việ tranh hấp“ Ly hôn, nuôi con chung ” theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số 57/2017/QĐXX-ST, ngày 26 tháng 6 năm 2017; giữa á đương sự:
Nguyên đơn: Ch A, sinh năm 1991.
Đ a hỉ: Ấp M, xã N, huyện O, tỉnh Đồng háp.
ạm trú: Ấp M, xã N, huyện O, tỉnh Đồng háp
Bị đơn: Anh B, sinh năm 1987.
Đ a hỉ: Ấp M, xã N, huyện O, tỉnh Đồng háp.
ạm trú: Ấp M, xã N, huyện O, tỉnh ong An.
(Cá đương sự đều ó mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn Chị A trình bày trong đơn khởi kiện cũng A tại Tòa án và nộp các tài liệu chứng cứ yêu cầu giải quyết A sau:
Ch A, Anh B xá lập quan hệ hôn nhân năm 2007, đ n năm 2009 ó đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nhân dân xã ân Phú, huyện Châu hành, tỉnh Đồng háp theo giấy đăng ký k t hôn số 66, ngày 25/9/2009.
Sau khi ư i, vợ hồng sống hung bên gia đình ủa anh B đ n năm 2011 thuê nhà trọ sinh sống tại ấp 5 xã Nhựt Chánh, huyện B n , tỉnh ong An để làm ông nhân và đ n năm 2016 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh B ngh kỵ h không hung thủy nên vợ hồng thường xuyên ải vã nhau và nhiều lần anh B đã đánh h A. Mâu thuẫn ngày àng trầm trọng, hai bên không tìm đượ biện pháp giải quy t nên h và anh B đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2016. Nay h A không thể ti p tụ hung sống v i Anh B và yêu ầu đượ ly hôn.
Về nuôi on hung: Ch A, anh B hung sống ó 02 con chung tên C, sinh ngày 24/8/2008 và D, sinh ngày 23/02/2013. Hiện tại h A đang trự ti p ti p nuôi B á háu. Sau khi ly hôn, h yêu ầu đượ ti p tụ nuôi con chung, không yêu ầu anh B ấp B hàng tháng.
Về tài sản hung: Không ó.
Nợ hung: Vợ hồng hung sống ũng không ó nợ ai và ũng không ai nợ hai anh h .
ài liệu h ng
h A ung ấp ho òa án gồm: 01 bản sao giấy h ng nhận k t hôn; Giấy khai sinh á on; Bản sao h ng minh nhân dân, sổ hộ khẩu.
B đơn Anh B trình bày trong bản tự khai ngày 07/6/2017 và tại phiên tòa sơ thẩm thống nhất v i h A về thời gian hung sống, thời gian đăng ký k t hôn, on hung, ũng A nguyên nhân mâu thuẫn vợ hồng. Anh B xét mâu thuẫn giữa anh và h A không ó gì nghiêm trọng, anh vẫn òn thương vợ đã bi t l i, mong muốn vợ hồng đoàn tụ để nuôi on Ang h A kiên quy t ly hôn, thì anh thuận tình.
Về nuôi on hung: Anh và h A hung sống sinh đượ 02 on hung A lời trình bày ủa h A là đúng. Sau khi ly hôn, anh ó nguyện vọng đượ nuôi háu C, anh không yêu ầu h A ấp B nuôi on hung hàng tháng.
Về tài sản hung; Nợ hung: Anh B xá đ nh không ó.
ại phiên tòa sơ thẩm: Cá đương sự không thỏa thuận đượ nội dung vụ án; Nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý ki n trình bày và yêu ầu khởi kiện A trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên u á tài liệu, h ng
ó trong hồ sơ vụ án đã đượ xem xét tại phiên tòa, k t quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về thủ tụ tố tụng:
Ch A khởi kiện ly hôn v i Anh B. Căn Điều 28; Điểm a Khoản 1 á Điều 35, Điều 39 ủa Bộ luật ố tụng dân sự năm 2015, xá đ nh quan hệ pháp luật tranh hấp trong vụ án này là tranh hấp “Ly hôn và nuôi con chung”, thẩm quyền giải quy t vụ án theo thủ tụ sơ thẩm ủa òa án nhân dân huyện B n , tỉnh ong An.
Về nội dung tranh hấp:
Ch A, Anh B xá lập quan hệ vợ hồng và ó đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nhân dân xã ân Phú, huyện Châu hành, tỉnh Đồng háp theo giấy đăng ký k t hôn số 66, ngày 25/9/2009. Căn
Khoản 1 Điều 9 ủa uật hôn nhân và gia đình năm 2014, là hôn nhân hợp pháp đượ pháp luật ông nhận.
Xét yêu ầu ly hôn ủa h A đối v i anh B, Hội đồng xét xử xét thấy hai anh h k t hôn trên ơ sở tự nguyện. Vợ hồng ó thời gian dài hung sống, nhìn chung ó đảm bảo hạnh phú , sinh đượ 02 on hung. Do bất đồng quan điểm sống trong sinh hoạt hàng ngày và những mâu thuẫn nhỏ Ang hai anh h không tìm đượ biện pháp giải quy t và vẫn sống ly thân. Ch A quy t đ nh nộp đơn khởi kiện ly hôn và tại phiên tòa, vẫn kiên quy t ly hôn đượ anh B thuận tình. ừ đó, xét thấy mâu thuẫn vợ hồng giữa hai anh h đã trầm trọng, mụ đí h hôn nhân không òn đạt đượ . Căn Điều 55 ủa uật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử ông nhận thuận tình ly hôn giữa Ch A v i Anh B.
Về nuôi on chung: ại phiên tòa, h A, anh B đều thống nhất ch A đang trự ti p nuôi B 02 con chung C và D. rong quá trình giải quy t vụ án và tại phiên tòa, anh B ó nguyện vọng đượ nuôi háu kiệt. Ch A không đồng ý vì ho rằng háu Kiệt ó nguyện vọng muốn ti p tụ sống v i h sau khi ly hôn v i anh B. Xét yêu ầu đượ nuôi on hung ủa anh B, Hội đồng xét xử xét thấy:
ại bản tự khai ngày 07/6/2017 ủa háu C, thì háu Kiệt ó nguyện vọng sống v i h A sau khi ha mẹ ly hôn. Ch A ó nguyện vọng ho hai em ở ùng một nhà để thuận lợi ho việ hăm só và nuôi dạy á háu, vì độ tuổi á háu òn nhỏ, đang trong quá trình họ hỏi và hình thành nhân á h. Đây là giai đoạn ự kỳ quan trọng nên ần vai trò ủa người mẹ. Mặ khá , hiện tại anh B hỉ đang tạm trú tại đ a hỉ ấp 5, xã Nhựt Chánh, huyện B n
, tỉnh ong An, hưa ó h ở ổn đ nh. Cá háu đều đang họ tại trường tiểu họ ủa xã ân Phú, huyện Châu hành, tỉnh Đồng háp. Căn Khoản 2 Điều 81 uật hôn nhân gia đình 2014, Hội đồng xét xử không hấp nhận yêu ầu đượ nuôi on hung C ủa Anh B. Giao Ch A đượ ti p tụ nuôi B 02 con chung.
Về ấp B: rong quá trình giải quy t vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, h A không yêu ầu anh B ấp B nuôi on, Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện ủa h A. Do đó, anh B không phải ấp dư ng nuôi con chung hàng tháng Ang đượ quyền thăm nom, hăm só , giáo dụ on theo qui đ nh ủa pháp luật.
ài sản hung; Nợ chung: Anh B, h A đều xá đ nh không ó nên Hội đồng xét xử không xét đ n.
Án phí sơ thẩm: Căn vào Điều 147 ủa Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban thường vụ Quố hội quy đ nh về m thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí òa án. Ch A phải h u 300.000 đồng án phí ly hôn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn Điều 28, Điểm a Khoản 1 á Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 266 ủa Bộ luật ố tụng dân sự;
Căn Điều 27 Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban thường vụ Quố hội quy đ nh về m thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí òa án.
Căn khoản 1 Điều 9; Điều 55; Điều 81, 82,83 và 84 uật hôn nhân và gia đình năm 2014;
uyên xử: Chấp nhận yêu ầu khởi kiện ly hôn ủa h A v i Anh B.
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa h A và Anh B.
2. Về nuôi on hung: Giao on hung C, sinh ngày 24/8/2008 và D, sinh ngày 23/02/2013 cho Ch A trự ti p nuôi B. Anh B không phải ấp B nuôi on hàng tháng.
Bên không trự ti p nuôi on ó quyền thăm nom, hăm só , giáo dụ on không ai đượ ản trở. Vì lợi í h ủa on theo yêu ầu ủa một bên hoặ ả hai bên, òa án ó thể quy t đ nh thay đổi người trự ti p nuôi on hoặ m đóng góp phí tổn nuôi on.
rong trường hợp người không trự ti p nuôi on lạm dụng việ thăm nom để ản trở hoặ gây ảnh hưởng xấu đ n việ trông nom, hăm só , giáo dụ nuôi B on, thì người trự ti p nuôi on ó quyền yêu ầu òa án hạn h quyền thăm nom on ủa người đó.
3. Về án phí: Ch A phải h u 300.000 đồng án phí ly hôn. Khấu trừ tạm ng án phí h A đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ng án phí, lệ phí òa án số 05278 ngày 29/5/2017 tại Chi ụ thi hành án Dân sự huyện B n
, tỉnh ong An huyển sang án phí sung quỹ Nhà nư .
Đương sự ó mặt ó quyền kháng áo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
“ rường hợp bản án hoặ quy t đ nh đượ thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người đượ thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự ó quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu ầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ b ư ng h thi hành án theo qui đ nh tại Điều 6,7, Điều 7a và Điều 9 uật thi hành án dân sự; hời hiệu thi hành án đượ thự hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: -VKSND huyện B n ; - Cá đương sự; - UBND xã M; - ưu HS, lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |