- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị P-Bùi Văn C, Đào Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Các Điều 471,474 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2005;
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 518/2017/DS-ST Ngày: 29/09/2017 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Kim Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đỗ Trương Hồng Thảo 2. Ông Trần Văn Thắng Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 tham gia phiên toà: Bà Ngô Thi ̣ Kim Sinh - Kiểm sát viên Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thi ̣ Diê ̣u Trinh – Thư ký Toà án nhân dân Quận 8. Ngày 29 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 8, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 359/2016/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2016, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 156/2017/QĐXXST-DS ngày 15/8/2017 và Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ
̀a số: 158/2017/QĐST-DS ngày 11/9/2017, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thi ̣ P, sinh năm: 1960 Đi ̣a chỉ: 290C/65 đường A, Phườ ng B, Quâ ̣n D, Thành phố Hồ Chi Minh.́ Ngườ i đại diê ̣n hợp phá p của nguyên đơn: Bà Pha ̣m Thi ̣ Ngo ̣c T. Sinh năm: 1985. Đi ̣a chi: thôn 7, xả
̃ E, thành phố G, tinh H. Đa ̣̉
i diê ̣n theo ủ y quyền, giấy ủ y quyền lâ ̣p ngày 30/8/2016 ta ̣i Văn Phòng Công Chứ ng Tân Thuâ ̣n, Quâ ̣n I, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt) Bi ̣ đơn: Ông Bùi Văn C, sinh năm: 1943 (có mặt)
Bà Đào Thi ̣ Đ, sinh năm: 1945 (có mặt) Đi ̣a chỉ: 314 Lô E, đường A, Phườ ng B, Quâ ̣n D, Thành phố Hồ Chí Minh Ta ̣m trú: 432A/16/36C đường A, Phườ ng B, Quâ ̣n D, Thành phố Hồ Chi Minh.́
NỘI DUNG VỤ Á N:
Theo đơn khởi kiện của bà Lê Thi ̣ P và lờ i trinh bà
̀y ta ̣i phiên tòa củ a bà Pha ̣m Thi ̣ Ngo ̣c T đa ̣i diê ̣n theo ủ y quyền trình bày như sau:
Do quen biết nên vào ngày 22/8/2009 bà có cho vợ chồng ông Bùi Văn C, bà Đào Thi ̣ Đ vay số tiền 100.000.000 đồng, để làm tin ông C, bà Đ có đưa cho bà P giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sở hữu nhà ở và quyền sử du ̣ng đất ở của căn nhà 314 Lô E, đường A, Phườ ng B, Quâ ̣n D, Thành phố Hồ Chi Minh.́
Mô ̣t thời gian sau thì bà Đ đến lấy la ̣i giấy chủ quyền và hứ a hẹn bán nhà se trã ̉ nợ. Tuy nhiên căn nhà đa bã ́n từ lâu nhưng ông C, bà Đ không trả bà P cả vốn và lai. Nay bã
̀ P khở i kiê ̣n yêu cầu ông C, bà Đ phải trả cho bà P số tiền vốn là 100.000.000 đồng. Vì hoàn cảnh ông C, bà Đ đã già nên chỉ yêu cầu tính lai theo qui đi ̣̃
nh của pháp luâ ̣t kể từ ngày bản án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t đến khi trả xong hết số nợ.
Bi ̣ đơn ông Bùi Văn C, bà Đào Thi ̣ Đ trinh bà
̀y ta ̣i phiên tòa:
- Bà Đ thừ a nhâ ̣n có ký tên vào giấy vay tiền vớ i bà Lê Thi ̣ P như bà P đa kiê ̣̃
n. Nhưng bà không vay mượn bà P, do ngườ i con ruô ̣t của bà đa lữ ̀ a dối kêu bà ký giấy vay tiền chứ bà không vay mượn gì vớ i bà P kể cả viê ̣c giao giấy tờ nhà cho bà P. Sau đó, bà có lấy lại giấy tờ nhà và đa bã ́n nhà, nay bà P khở i kiê ̣n bà không đồng ý.
- Ông C không biết bà P là ai, ông không có giao di ̣ch vay tài sản như bà P khở i kiê ̣n. Do đó, ông không đồng ý yêu cầu khởi kiê ̣n của bà P.
*Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 có bà Ngô Thi ̣ Kim Sinh phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 234 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên bị đơn chưa chấp hành đúng hết quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung, căn cứ vào giấy vay tiền có chữ ký của ông C, bà Đ xác đi ̣nh hợp đồng vay là thâ ̣t. Đến nay ông C, bà Đ chưa trả nợ là vi phạm nghia vu ̣̃
trả nợ. Do đó, căn cứ vào các Điều 471, 474 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2005 đề nghi ̣ chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của bà P.
Bà P chỉ yêu cầu tiền lãi tinh theo qui đi ̣́
nh pháp luâ ̣t tinh kể tứ
̀ ngày bản án có hiệu lực pháp luâ ̣t. Yêu cầu này phù hợp pháp luật đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến của Viê ̣n kiểm sá t, Hội đồng xét xử nhận định :
1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu của bà Lê Thi ̣ P đối với bà Đào Thi ̣ Đ, ông Bùi Văn C là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Điều 471,474 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2005. Hiê ̣n ông C, bà Đ cư trú ta ̣i Quâ ̣n D, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 26, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vu ̣ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Về thủ tục tố tụng:
Bà Đào Thi ̣ Đ, ông Bù i Văn C đã được Tòa án triệu tâ ̣p hợp lê ̣ nhiều lần theo qui đi ̣nh pháp luâ ̣t để giải quyết vu ̣ án nhưng đều vắng mă ̣t. Qua xác minh bà Đ, ông C có đăng ký hộ khẩu tại 314 Lô E đường A, Phườ ng B, Quâ ̣n D, Thành phố Hồ Chi Minh vá
̀ đang ta ̣m trú ta ̣i 432A/16/36C đường A, Phườ ng B, Quâ ̣n D, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tòa án tống đạt hợp lê ̣ Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 156/2017/QĐXXST- DS ngày 15/8/2017 và Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ
̀a số: 158/2017/QĐST-DS ngày 11/9/2017 cho ông C, bà Đ.
Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm ông C, bà Đ có mă ̣t.
3. Về nội dung:
Bà Lê Thi ̣ P khở i kiê ̣n yêu cầu ông Bùi Văn C và bà Đào Thi ̣ Đ trả số tiền 100.000.000 đồng vay ngày 22/8/2009. Hai bên có viết giấy tay, có chữ ký của bà Đ, ông C. Nô ̣i dung củ a giấy vay nợ còn thể hiê ̣n bà Đ, ông C có đưa cho bà P giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở căn nhà số 314 Lô E đường A, Phườ ng B, Quâ ̣n D, Thành phố Hồ Chí Minh để giữ làm tin.
Ngày 11/9/2017 bà Đ, ông C có đến tòa án, bà Đ xác định đúng chữ ký vay tiền của bà, nhưng do bi ̣ con bà lừ a dối nên bà ký tên, chứ bà không nhâ ̣n tiền. Phía ông C không thừ a nhâ ̣n vay tiền của bà P, không biết bà P là ai và không đồng ý trả nợ. Ta ̣i phiên tòa sơ thẩm, cả ông C, bà Đ giữ nguyên lờ i trình bày này và xác định giấy tờ nhà đa lấy la ̣̃
i của bà P đồng thờ i đa bã ́n nhà.
Bà T đa ̣i diê ̣n cho bà P không đồng ý vớ i lờ i khai của bi ̣ đơn. Bà T xác đi ̣nh là chinh́ bà Đ, ông C ký giấy vay tại nhà của bà P và giao giấy tờ nhà cho bà P giữ. Sau đó bà Đ đến lấy la ̣i và hứa he ̣n bán nhà trả, nhưng khi lấy la ̣i thi bà ́n nhà luôn, bà P đến đòi nhiều lần nhưng ông C, bà Đ không tiếp và không trả tiền.
Xét thấy:
Viê ̣c vay mượn tiền 100.000.000 đồng của bà Đ, ông C vớ i bà P là thâ ̣t. Bà Đ, ông C cũng thừ a nhâ ̣n số nợ nhưng cho rằng bi ̣ con lừa dối kêu ký tên. Ta ̣i phiên tòa bà Đ, ông C không đưa ra được chứ ng cứ chứ ng minh cho lờ i trinh bà
̀y củ a minh. Do đò
́, bà P khở i kiện là có cơ sở chấp nhâ ̣n. Ông C không đồng ý trả nợ vì cho rằng không ký tên vào giấy nợ, tuy nhiên ông không có yêu cầu giám đi ̣nh, cũng không có chứ ng cứ chứ ng minh. Đồng thời xét thấy đây cũng là nợ chung của vợ chồng. Do đó, buô ̣c bà Đ và ông C trả 100.000.000 đồng cho bà P là có cơ sở chấp nhâ ̣n.
Về tiền lai: Bà P không có yêu cầu tính lã
i, đây lã
̀ sự tự nguyê ̣n của đương sự và có lợi cho bị đơn nên được ghi nhận. Nguyên đơn chỉ yêu cầu tính lai theo qui đi ̣̃
nh pháp luật kể từ khi bản án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t đến khi trả hết xong số nợ, đây là yêu cầu phù hợp pháp luâ ̣t nên được chấp nhâ ̣n, căn cứ theo Điều 468 của Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2015 để tinh lá
i cho bã
̀ P.
4. Á n phi dân sự sơ thẩm: Ông C, bà Đ phải chi ̣u là 5.000.000 đồng.
́
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Các Điều 26,39,227,271 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Các Điều 471,474 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2005;
- Các Điều 357, 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015;
- Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án;
- Nghi ̣ Quyết 01/2012/HĐTP-TANDTC ngày 13/6/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;
Tuyên xử :
1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Lê Thi ̣ P.
Buô ̣c bà Đào Thi ̣ Đ, ông Nguyễn Văn C phải trả la ̣i cho bà Lê Thi ̣ P số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triê ̣u đồng).
Thờ i ha ̣n trả tính từ ngày bản án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.
Thi hành ta ̣i cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
Kể từ ngày bà P có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Đ, ông C chưa trả hết số nợ trên thì hàng tháng bà Đ, ông C còn phải chi ̣u thêm tiền lai, lã i suất phát sinh do châ ̣̃
m trả tiền tính theo qui đi ̣nh ta ̣i Điều 357, 468 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2015.
2. Á n phi dân sự sơ thẩm:
́
Bà Đ, ông C phải chi ̣u án phí là 5.000.000 đồng (Năm triê ̣u đồng) án phí DSST. Hoàn la ̣i cho bà P 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngà n đồng) tạm ứ ng án phí theo biên lai thu tiền số 0009092 ngày 20/10/2016 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự Quâ ̣n 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
4. Trong trườ ng hợp bản án, quyết đi ̣nh được thi hành theo qui đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t Thi hành án dân sự thì ngườ i được thi hành án dân sự, ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuâ ̣n thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bị cưỡng chế thi hành án theo qui đi ̣nh ta ̣i các điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t Thi hành án dân sự, thờ i hiệu thi hành án được thực hiê ̣n theo qui đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Q.8; - CC.THA Q.8; - Các đương sự; - Lưu VP-HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Phạm Thị Kim |