- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Nguyễn Ngọc T và BĐ: Phạm Thị Tuyết L"
- Tòa quyết gì? nhân và Gia đình 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 512/2019/HNGĐ-ST Ngày: 09-10-2019 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Quỳnh Trâm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Tiến Thành
Bà Cao Kim Triều
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thế Vinh – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân
Quận G, Thành phố H
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận G, Thành phố H tham gia phiên tòa:
Bà Lê Thị Kim Thuỷ - Kiểm sát viên.
Trong ngày 09-10-2019, tại phòng xử án Toà án nhân dân Quận G, xét xử sơ
thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 151/2019/TLST-HNGĐ ngày 05-
4-2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3842/2019/QĐXXST-
HNGĐ ngày 20-8-2019 và Quyết định hoãn phiên toà số 4697/2019/QĐST-HNGĐ ngày
20-9-2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1965
Địa chỉ: Số 71/2 đường NT, phường BT, Quận G, Thành phố H.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Tuyết L, sinh năm 1967
Địa chỉ: Phòng 405, Lô A Chung cư 207 đường BV, phường P, Quận G, Thành
phố H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai ông Nguyễn Ngọc T là nguyên đơn trình bày:
Ông và bà Phạm Thị Tuyết L tự nguyện chung sống vợ chồng, có đăng ký kết
hôn tại Uỷ ban nhân dân Quận G (Giấy chứng nhận kết hôn số 24, ngày 17-02-1995)
Quá trình chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, không hoà hợp do bất
đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân hơn 5 năm để chờ con trưởng thành,
ổn định học hành, công việc. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng
hàn gắn nên ông yêu cầu ly hôn Bà L.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1994, đã trưởng
thành.
Về tài sản chung: Không có.
Bà Phạm Thị Tuyết L là bị đơn trình bày: Bà xác nhận quá trình hôn nhân đúng như ông T trình bày. Quá trình chung sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau, tuy nhiên bà vẫn còn tình cảm với chồng nên không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1994, đã trưởng
thành.
Về tài sản chung: Bà L khai vợ chồng có căn chung cư 41Bis, đường J, phường
BT, Quận G, tuy nhiên Bà L không có ý kiến hay yêu cầu gì về tài sản chung.
Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Bị đơn có đơn yêu cầu xét xử
vắng mặt.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán,
Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện tranh chấp ly hôn với bị đơn là
Phạm Thị Tuyết L, cư trú tại: Phòng 405, Lô A Chung cư 207 đường BV, phường P, Quận G, Thành phố H. Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận G, Thành phố H.
Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự
kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phạm Thị Tuyết L tự nguyện chung sống vợ
chồng, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Quận G (Giấy chứng nhận kết hôn số 24, ngày 17-02-1995) nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Xét nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn:
Theo nguyên đơn trình bày: Quá trình chung sống vợ chồng thường xảy ra
mâu thuẫn, không hoà hợp do bất đồng quan điểm sống. Vì không muốn ảnh hưởng tâm lý, việc học hành của con nên nguyên đơn chưa ly hôn, tuy nhiên vợ chồng đã sống ly thân đến nay đã hơn 5 năm. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn nên nguyên đơn yêu cầu ly hôn bị đơn. Phía bị đơn xác nhận vợ chồng chung sống có xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau nhưng bị đơn vẫn còn tình cảm với chồng nên không đồng ý ly hôn. Xét thấy, hôn nhân phải được xây dựng trên cơ sở tình cảm tự nguyện, có sự quan tâm, vun đắp hạnh phúc từ hai phía. Tuy nhiên, quá trình giải quyết cũng như tại phiên toà, bị đơn đều vắng mặt, không tham gia các phiên hoà giải đoàn tụ, mặc dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ các văn bản tố tụng và Quyết định đưa vụ án ra xét xử, thể hiện bị đơn không có thiện chí hàn gắn quan hệ hôn nhân. Do đó, nguyên đơn yêu cầu ly hôn bị đơn là có căn cứ để chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1994, đã
trưởng thành.
Về tài sản chung: Nguyên đơn khai không có. Bị đơn khai tài sản chung vợ
chồng có căn chung cư 41Bis, đường J, phường BT, Quận G, tuy nhiên bị đơn không
có yêu cầu và cũng vắng mặt nên Hội đồng xét xử không có cơ sở để giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí 300.000 đồng. Bị đơn
không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều
271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 56 của Luật Hôn
nhân và Gia đình 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông Nguyễn Ngọc T ly hôn bà Phạm Thị Tuyết L
(Giấy chứng nhận kết hôn số 24, do Uỷ ban nhân dân Quận G cấp ngày 17-02-1995).
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1994, đã trưởng
thành.
Về tài sản chung: Không có.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn)
đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí AA/2018/0007330 ngày 03-4-2019 của Chi
cục Thi hành án dân sự Quận G; Nguyên đơn đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./ .
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị Quỳnh Trâm |