vanban.org

Bản án 511/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu mi n giảm thu

nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án. Ch p nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Hồ Thị Di m M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Hồ Thị Diễm M; bị đơn Lê Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu mi n giảm thu
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________________________________________________________
Bản án số: 511/2019/DS-ST
Ngày: 26/12/2019
V/v tranh ch p hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Mạnh Cường

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguy n Chí Quý

2. Ông Hoàng Mạnh Cường

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Nhung là cán bộ T a án nhân dân

Quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân u n 9, Thành ph Hồ Ch Minh

tham gia phiên tòa: Không tham gia

Ngày 26 tháng 12 năm 2019 tại trụ sở T a án nhân dân Quận 9 xét xử sơ

thẩm công khai vụ án thụ lý số: 248/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2019

về tranh ch p hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:

267/2019/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Di m M

Địa chỉ: Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ng Phạm Ngọc L sinh năm

1986

Địa chỉ: Thành phố Hồ Chí Minh

(văn bản ủy quyền ngày 10/4/2019)

2. Bị đơn: Bà Lê Kim T

Địa chỉ: Thành phố Hồ Chí Minh

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

ng Nguy n Anh H

Địa chỉ: Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG V ÁN:

Tại đơn khởi ki n ngày 23/4/2019 và trong quá trình giải quyết vụ án

nguyên đơn bà Hồ Thị Di m M có ông Phạm Ngọc L đại di n trình bày:

Ngày 09/9/2017 bà Hồ Thị Di m M có cho bà Lê Kim T vay 50.000.000

đồng vay không lãi su t vay không có thời hạn hai bên thỏa thuận khi nào bà M cần vốn trả lại tiền thì báo trước cho bà T 01 tháng. Bà M đã báo trước bằng mi ng yêu cầu bà T trả số tiền trên nhưng bà T không trả. Do đó ngày 20/8/2018 bà M đã thông báo qua đường bưu đi n yêu cầu bà T trả nợ nhưng bà T vẫn không trả. Nay bà M yêu cầu bà T trả 50.000.000 đồng trả làm 01 lần ngay khi bản án có hi u lực pháp luật không yêu cầu trả lãi.

Bị đơn bà Lê Kim T trình bày: Bà xác nhận ngày 09/9/2017 bà có vay của

bà M 50.000.000 đồng hai bên chỉ thỏa thuận mi ng lãi su t 5%/tháng mỗi tháng trả 2.500.000 đồng bà trả lãi đến ngày 26/8/2018 thì không trả được nữa khi trả lãi không làm biên nhận. Số tiền vay này là để bà chi tiêu riêng không liên quan đến chồng bà là ông Nguy n Anh H. Bà có nhận được thông báo trả nợ của bà M bằng đường bưu đi n nhưng do hi n nay bà khó khăn về kinh tế nên không có tiền trả. Bà đồng ý trả 50.000.000 đồng cho bà M, nhưng xin được trả dần mỗi tháng 300.000 đồng cho đến khi bà bán được đ t bà sẽ trả hết 01 lần đối với số tiền c n lại.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguy n Anh H trình bày: Ông

là chồng bà T ông không biết bà T vay tiền của bà M. Ông không có ý kiến và yêu cầu gì đối với yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên

toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan h tranh ch p và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ vào yêu

cầu của nguyên đơn quan h tranh ch p là tranh ch p hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và bị đơn cư trú tại Quận 9 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân Quận 9 theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Nguy n Anh H có đơn đề nghị

vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông H.

Xét yêu cầu của nguyên đơn Hội đồng xét xử nhận th y:

Tại Gi y vay tiền không ghi ngày tháng năm có nội dung: Ngày

09/9/2017 tôi có mượn của bà Hồ Thị Di m M 50.000.000 đồng nếu bà M cần vốn trả lại báo trước 01 tháng. Ngày 20/8/2018 bà M thông báo cho bà T trả nợ gửi qua đường bưu đi n và bà T xác nhận có nhận được thông báo trả nợ. Bà T xác nhận có vay của bà M 50.000.000 đồng và đồng ý trả cho bà T số tiền này nhưng do hoàn cảnh kinh tế khó khăn bà T xin được trả dần mỗi tháng 300.000 đồng cho đến khi bà T bán được đ t bà sẽ trả hết 01 lần đối với số tiền c n lại. Bà M không đồng ý cho bà T trả dần. Do đó Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bà T phải trả cho bà M 50.000.000 đồng trả một lần ngay khi án có hi u lự pháp luật.

Đối với số tiền lãi, bà T cho rằng vay lãi su t 5%/tháng mỗi tháng trả

2.500.000 đồng tiền lãi và trả đến ngày 26/8/2018 nhưng không đưa ra được

chứng cứ chứng minh; bà M không thừa nhận vay có lãi và bà T cũng không yêu

cầu Tòa án xem xét về số tiền lãi mà bà T đã trả cho bà M nên Hội đồng xét xử

không xét.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là

2.500.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39

khoản 1 Điều 228 Điều 147 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 357 Điều 463 Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm

2015;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12

năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu mi n giảm thu

nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án.

Tuyên xử:

1. Ch p nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Hồ Thị Di m M.

Buộc bà Lê Kim T phải trả cho bà Hồ Thị Di m M 50.000.000 (năm mươi

tri u) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến

khi thi hành án xong t t cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án c n

phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi su t quy

định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lê Kim T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 (hai tri u năm

trăm ngàn) đồng.

Trả lại cho bà Hồ Thị Di m M 1.250.000 (một tri u hai trăm năm mươi

ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2018/0009738 ngày

13/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn mười lăm

ngày kể từ ngày tuyên án đương sự vắng mặt tại phiên t a thì thời hạn kháng cáo

tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp l .

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân

sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi

hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6 7 và 9 Luật

Thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều

30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh n:

Cỡ chữ