vanban.org

Bản án 51 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chị ðinh Thị L ñược ly hôn anh Trần Việt S.

Về con chung: Giao con chung Trần Trà M, sinh ngày 02/10/2009 cho chị ðinh Thị L nuôi ñến khi trưởng thành ñủ 18 tuổi hoặc có sự thay ñổi khác theo quy ñịnh của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị ðinh Thị L không yêu cầu nên Hội ñồng xét xử không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, người khô…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chị ðinh Thị L ñược ly hôn anh Trần Việt S.
  • Căn cứ chính? Luật hôn nhân và gia ñình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51 /2017/HNGð-ST
Ngày: 15- 12- 2017
" V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con,
chia tài sản khi ly hôn"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với thành phần hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lý Thị Thiên Nga

2. Ông Phạm Duy Phong

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Thủy, cán bộ Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

Ngày 15 tháng 12 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 378/2017/TLST - HNGð ngày 03 tháng 10 năm 2017 về việc "Tranh chấp ly hôn, nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số 1006/2017/QðXX-ST ngày 24 tháng 11 năm 2017 giữa các ñương sự:

Nguyên ñơn: Chị ðinh Thị L, sinh năm 1984; ðKHKTT: phường ð, quận N, thành phố Hải Phòng; tạm trú: Thôn K, xã V, huyện C, tỉnh H; Có mặt.

Bị ñơn: Anh Trần Việt S, sinh năm 1983. ðKHKTT: phường ð quận N,

thành phố Hải Phòng;

Hiện ñang chấp hành án tại Trại giam Hoàng Tiến, tỉnh Hải Dương; vắng

mặt (có ñơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong ñơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ dân sự xin ly hôn ngày 14/8/2017 và trong bản tự khai ngày 04/10/2017 nguyên ñơn - chị ðinh Thị L trình bày:

Năm 2008 chị và anh Trần Việt S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới theo phong tục, có ñăng ký kết hôn ngày 15/4/2008 tại UBND phường ð, quận N, thành phố H. Vợ chồng chung sống hạnh phúc ñược một thời gian ñến khoảng cuối năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do bất ñồng về quan ñiểm sống, tính cách khác biệt nhau, anh S không chăm lo cho cuộc sống gia ñình, nên quan hệ vợ chồng ngày một xấu ñi nghiêm trọng. Anh, chị ñã ñược gia ñình ñộng viên, bạn bè hòa giải nhưng không có kết quả. Từ cuối năm 2014 mâu thuẫn căng thẳng, anh chị ñã sống ly thân và từ ñó chị ñã về nhà mẹ ñẻ chị ở cho ñến nay. ðến tháng 12/2016 chị ñược biết anh S phạm tội Cướp giật tài sản, Bị Tòa án xử với thời gian 24 tháng, hiện tại ñang chấp hành án phạt tù tại ñội 5 khu sản xuất K - Trại giam H. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị ñề nghị Toà án nhân dân quận N, thành phố Hải Phòng giải quyết cho chị ñược ly hôn với anh Trần Viết S.

Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là Trần Trà M, sinh ngày 02/10/2009. Hiện anh S ñang bị chấp hành án phạt tù, ly hôn chị sẽ có trách nhiệm nuôi con. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị không yêu cầu anh S phải cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị ðinh Thị L nhận nộp 300.000 ñồng án phí dân sự sơ thẩm.

* Bị ñơn - anh Trần Việt S (hiện ñang bị chấp hành án phạt tù tại ñội 5 khu sản xuất K, Trại giam H tỉnh H. Tại bản tự khai ngày 29/10/2017 gửi tòa án anh Trần Việt S trình bày:

Anh và chị ðinh Thị L kết hôn trên cở sở tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi, có ñăng ký kết hôn ngày 15/4/2008 tại UBND phường ð quận N, thành phố H. Sau khi cưới cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do không hợp nhau trong quan ñiểm sống và tính cách. Nay anh xét thấy tình cảm của anh ñối với chị L không còn, chị L có ñơn xin ly hôn anh, anh ñồng ý ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Việt S và chị ðinh Thị L có 01 con chung là Trần Trà M, sinh ngày 02/10/2009. Hiện anh S ñang bị chấp hành án phạt tù tại ñội 5 khu sản xuất K-Trại giam H, ly hôn anh ñồng ý giao con cho chị L nuôi. Không ñặt ra vấn ñề cấp dưỡng nuôi con ñối với anh S.

Về tài sản chung: Anh Trần Việt S và chị ðinh Thị L không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do anh Trần Việt S ñang ñang bị chấp hành án phạt tù tại ñội 5 khu sản xuất K -Trại giam H, nên không thể tham gia hòa giải ñược vì có lý do chính ñáng. Vì vậy Tòa án không tiến hành hòa giải theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa hôm nay bị ñơn anh Trần Việt S vắng mặt có lý do, tại bản tự khai ngày 29/10/2017 anh ñề nghị tòa án xét xử vắng mặt anh; nên căn cứ khoản 1 ðiều 227, khoản 1 ðiều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vụ án vắng mặt bị ñơn anh Trần Việt S.

Tại phiên tòa, chị ðinh Thị L vẫn giữ nguyên quan ñiểm như trong ñơn khởi kiện và bản tự khai.

NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và ñã ñược thẩm tra tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:

ðây là vụ án tranh chấp về Hôn nhân gia ñình ñược quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền theo quy ñịnh tại ñiểm a khoản 1 ðiều 35; ñiểm a khoản 1 ðiều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Hội ñồng xét xử xét:

Về quan hệ hôn nhân: Chị ðinh Thị L và anh Trần Việt S kết hôn trên cơ sở tự nguyện tự do tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới theo phong tục, có ñăng ký kết hôn ngày 15/4/2008 tại UBND phường ð, quận N, thành phố H. Vì vậy, hôn nhân giữa chị L và anh S là hôn nhân hợp pháp theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 8, khoản 1 ðiều 9 Luật hôn nhân và gia ñình năm 2014. Anh, chị chung sống hạnh phúc ñến cuối năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do bất ñồng về quan ñiểm sống, lối sống, tính cách không phù hợp. Từ cuối năm 2014 mâu thuẫn căng thẳng anh chị ñã sống ly thân, chị L ñã về nhà mẹ ñẻ sống cho ñến nay. ðến năm 2016 anh S phạm tội Cướp giật tài sản, bị Tòa án xử phạt thời gian 24 tháng tù. Hiện tại anh S ñang chấp hành án phạt tù tại ñội 5 khu sản xuất K - Trại giam H. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể ñoàn tụ ñược, chị L ñề nghị Tòa án giải quyết ly hôn giữa chị và anh S. Anh S ñồng ý ly hôn.

Như vậy giữa chị ðinh Thị L và anh Trần Việt S không còn tồn tại quan hệ thương yêu quý trọng nhau, mâu thuẫn của anh chị ñã ñến mức trầm trọng, cuộc sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục ñích hôn nhân không ñạt ñược. Vì vậy, cần áp dụng khoản 1 ðiều 56 Luật hôn nhân và gia ñình năm 2014; chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị ðinh Thị L xử: Chị ðinh Thị L ñược ly hôn anh Trần Việt S.

Về con chung: Chị ðinh Thị L và anh Trần Việt S có 01 con chung là Trần Trà M, sinh ngày 02/10/2009.

Ly hôn chị L nhận nuôi con và không yêu cầu anh S cấp dưỡng, anh S ñồng ý. Hiện tại anh S ñang phải chấp hành án phạt tù tại ñội 5 khu sản xuất K- Trại giam H, từ khi anh S phải chấp hành chấp hành án phạt tù, con anh vẫn ở với mẹ là chị ðinh Thị L chăm sóc. Vì vậy, cần tiếp tục giao cho chị L nuôi ñể ñảm bảo ñược mọi quyền lợi cho cháu. Về việc cấp dưỡng nuôi con, chị L không yêu cầu nên Hội ñồng xét xử không xem xét giải quyết theo quy ñịnh tại ðiều 81 Luật hôn nhân và gia ñình năm 2014.

Về tài sản chung: Chị ðinh Thị L và anh Trần Việt S không có tài sản chung. Ly hôn anh, chị không yêu cầu nên Hội ñồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí dân sự: Căn cứ ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, nguyên ñơn chị ðinh Thị L phải nộp 300.000 ñồng án phí Dân sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo bản án: Các ñương sự ñược quyền kháng cáo bản án theo quy ñịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ðỊNH:

Áp dụng khoản 1 ðiều 51; khoản 1 ðiều 56, ðiều 81; 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia ñình năm 2014;

Căn cứ khoản 1 ðiều 28; ñiểm a khoản 1 ðiều 35; ñiểm a khoản 1 ðiều 39; khoản 4 ðiều 147; khoản 1 ðiều 227; khoản 1 ðiều 228; ðiều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14.

Xử: Chị ðinh Thị L ñược ly hôn anh Trần Việt S.

Về con chung: Giao con chung Trần Trà M, sinh ngày 02/10/2009 cho chị ðinh Thị L nuôi ñến khi trưởng thành ñủ 18 tuổi hoặc có sự thay ñổi khác theo quy ñịnh của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị ðinh Thị L không yêu cầu nên Hội ñồng xét xử không xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai ñược cản trở.

Về tài sản chung: Chị ðinh Thị L và anh Trần Việt S không có tài sản chung; anh, chị không yêu cầu nên Hội ñồng xét xử không xem xét giải quyết về tài sản trong vụ án.

Về án phí: Chị ðinh Thị L phải nộp 300.000 ñồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng ñược trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị ðinh Thị L ñã nộp là 300.000 ñồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001987 ngày 03/10/2017 tại Chi cục Thi hành án quận N, thành phố Hải Phòng. Chị ðinh Thị L ñã nộp ñủ án phí dân sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo ñối với bản án: Chị ðinh Thị L ñược quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Anh Trần Việt S ñược quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án.

Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ñiều 2 Luật thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ðiều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ