- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Thái Đỗ Hồng P và ông Hoàng Ngọc Th"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật T t ng dân s; Điều 228 Bộ luật T t ng dân s
| T A N NH N D N HUY N PH G O | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B NH D N B n án s : 51/2023/HN Đ-ST Ngày 27/9/2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
N C C NG H A X H CH NGH A V T NAM
T A N NH N D N HUY N PH G O, T NH B NH D NG
- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Th m ph n - Ch a phi n a: Bà Nguyễn Thị Kim Khoa.
C c H i h m nh n dân:
Bà Lê Thị Phương Dung;
Ông Kim Niệm.
- Th ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Th o - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú iáo, t nh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình D ng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2023, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Phú iáo, t nh Bình Dương x t x sơ th m công khai v án hôn nhân và gia đình th lý s 168/2023/TLST- HN Đ ngày 31 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra x t x s 57/2023/QĐXXST - HN Đ ngày 12 tháng 9 năm 2023 gi a các đương s :
- Nguy n đơn: Bà Thái Đỗ Hồng P, sinh năm 1986; địa ch : Ng S, phường B N, Quận 1, Thành ph Hồ Chí Minh; t m trú: khu ph a, phường A K, thành ph Thủ Đức, Thành ph Hồ Chí Minh. Có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Hoàng Ngọc Th, sinh năm 1986; địa ch : Ấp b, xã A L, huyện Phú iáo, t nh Bình Dương; hiện đang chấp hành án t i đội x, phân tr i y - Tr i giam Thủ Đức, thị trấn T M, huyện Hàm Tân, t nh Bình Thuận. Có đơn xin vắng mặt.
N DUNG VỤ N:
Tại đơn khởi kiện, bản ự khai, bi n bản phi n h p kiểm ra việc giao n p, iếp cận, c ng khai ch ng c nguy n đơn bà Th i Đỗ Hồng P trình bày:
Về hôn nhân: Bà P và ông Th chung s ng với nhau từ ngày 13/3/2011 đến ngày 28/6/2011, có đăng ký kết hôn vào ngày 14/02/2011, đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phường B N, Quận 1, Thành ph Hồ Chí Minh. Bà P và ông Th chung s ng hoàn toàn do t nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong t c tập quán, ông bà chung s ng được s ủng hộ và cho ph p của hai bên gia đình. Bà và ông Th chung s ng không có h nh phúc do trong thời gian đó ông Th chưa có việc làm nên gi a vợ chồng có mâu thuẫn về kinh tế. Ngày 28/6/2011 ông Th th c hiện hành vi giết người, sau đó bỏ tr n đến ngày 05/7/2011 ra đầu thú và bị bắt giam, từ đó bà và ông Th s ng ly thân với nhau. Ông Th bị tuyên mức hình ph t chung thân, chấp hành án t i Tr i giam Thủ Đức địa ch t i thị trấn T M, huyện Hàm Tân, t nh Bình Thuận. Trước khi chấp hành án thì địa ch thường trú của ông Th t i xã A L, huyện Phú iáo, t nh Bình Dương. Nay nhận thấy mâu thuẫn gia đình đã đến mức trầm trọng, không thể tiếp t c chung s ng với nhau được n a nên bà P vẫn gi quyết định xin ly hôn với ông Hoàng Ngọc Th.
Về con chung: Bà và ông Th có 01 con chung tên Hoàng Thái Anh M, sinh ngày 13/10/2019, hiện con đang s ng cùng với bà P. Khi ly hôn bà P xin được nuôi con chung, bà P không yêu cầu ông Th ph i cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay, bà P đang làm việc t i Ban qu n lý d án lưới điện Thành ph Hồ Chí Minh thuộc Tổng công ty điện l c Thành ph Hồ Chí Minh, thu nhập mỗi tháng 17.000.000đ, với thu nhập này bà P đủ điều kiện để nuôi con nên bà P không yêu cầu ông Th ph i cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung: Bà P không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Về nợ chung: Bà P không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Tại bi n bản lấy lời khai bị đơn ông Hoàng Ng c Th trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà P t nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phường B N, Quận 1, Thành ph Hồ Chí Minh. Quá trình chung s ng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nay bà P xin ly hôn thì ông Th đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông và bà P có 01 con chung tên Hoàng Thái Anh M, sinh ngày 13/10/2019, sau khi ly hôn ông Th đồng ý giao con chung cho bà P nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung: Ông và bà P không có tài s n chung.
Về nợ chung: Ông và bà P không có nợ chung.
Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú iáo tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về t t ng: Việc tuân theo pháp luật t t ng trong quá trình gi i quyết v án kể từ khi th lý v án cho đến trước thời điểm Hội đồng x t x (HĐXX) nghị án của Th m phán, HĐXX, Thư ký và việc chấp hành pháp luật t t ng của nh ng người tham gia t t ng là đúng quy định của Bộ luật T t ng dân s .
- Về nội dung: Nguyên đơn và bị đơn chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp, quá trình chung s ng n y sinh nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn được, bà P kiên quyết xin ly hôn, ông Th thừa nhận gia đình có mâu thuẫn và đồng ý ly hôn. Về hôn nhân: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Thái Đỗ Hồng P đ i với ông Hoàng Ngọc Th; về con chung: Đề nghị HĐXX giao con chung Hoàng Thái Anh M, sinh ngày 13/10/2019 cho bà Thái Đỗ Hồng P tr c tiếp nuôi dưỡng. hi nhận s t nguyện của bà P về việc không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con; về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu nên không xem x t gi i quyết.
NHẬN ĐỊNH C A T A N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được xem xét t i phiên tòa, ý kiến của đ i diện Viện Kiểm sát về thủ t c t t ng, về nội dung v án HĐXX nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và th m quyền gi i quyết: Đây là v án xin ly hôn mà bị đơn cư trú t i xã A L, huyện Phú iáo, t nh Bình Dương và nguyên đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Phú iáo gi i quyết. Căn cứ vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng dân s , HĐXX x t thấy v án thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú iáo, t nh Bình Dương.
[2] Về s vắng mặt của nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn bà Thái Đỗ Hồng P và bị đơn ông Hoàng Ngọc Th có đơn xin x t x vắng mặt, do đó căn cứ vào kho n 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật T t ng dân s , HĐXX tiến hành x t x vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[3] Về hôn nhân: Bà Thái Đỗ Hồng P và ông Hoàng Ngọc Th là nh ng người có đủ điều kiện kết hôn, chung s ng vợ chồng với nhau trên cơ s tìm hiểu t nguyện và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phường B N, Quận 1, Thành ph Hồ Chí Minh vào ngày 14/02/2011 theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Cuộc s ng vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nên bà P xin ly hôn. HĐXX xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn bà Thái Đỗ Hồng P và bị đơn ông Hoàng Ngọc Th đã trầm trọng, không thể hàn gắn được n a. Nguyên đơn xin ly hôn là hoàn toàn t nguyện và có căn cứ, bị đơn cũng đồng ý ly hôn nên HĐXX chấp nhận cho nguyên đơn và bị đơn ly hôn theo quy định t i các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[4] Về con chung: Căn cứ vào lời khai của đương s , b n sao giấy khai sinh, xác định nguyên đơn và bị đơn có 01 con chung là Hoàng Thái Anh M, sinh ngày 13/10/2019. Bà P xin được nuôi con chung, ông Th cũng đồng ý cho bà P nuôi con nên HĐXX ghi nhận. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Bà P không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con nên HĐXX ghi nhận.
[5] Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem x t.
[6] X t đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát là có căn cứ nên HĐXX xem x t chấp nhận.
[7] Về án phí sơ th m: Đương s ph i chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật.
Vì các l trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật T t ng dân s ;
- Các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Thái Đỗ Hồng P đ i với bị đơn ông Hoàng Ngọc Th về việc “Tranh chấp ly hôn”.
1. Về hôn nhân: Bà Thái Đỗ Hồng P được ly hôn với ông Hoàng Ngọc Th.
2. Về con chung: Giao con chung Hoàng Thái Anh M, sinh ngày 13/10/2019 cho bà Thái Đỗ Hồng P tr c tiếp nuôi dưỡng. hi nhận s t nguyện của bà P về việc không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được c n tr quyền thăm nom, chăm sóc, giáo d c con chung của ông Hoàng Ngọc Th. Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương s có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.
3. Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem x t.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ th m: Bà Thái Đỗ Hồng P ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án AA/2021/0005363 ngày 27/7/2023 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Phú iáo, t nh Bình Dương.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân s , thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s . N i nhận:
| - TAND t nh Bình Dương; - VKSND huyện Phú iáo; - Chi c c THADS huyện Phú iáo; - Nh ng người tham gia t t ng; - Lưu hồ sơ, VP. | TM. H ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PH N - CH TỌA PH ÊN T A Nguyễn Thị Kim Khoa |