vanban.org

Bản án 51 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 147, b Kho n 2 Điều 227 và Kho n 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015;

Nghị quyết 01/2019 ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao. Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về n phí, lệ phí Tòa án.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 147, b Kho n 2 Điều 227 và Kho n 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; luật T tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K,
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 51/2023/DS-ST
Ngày: 14/04/2023
V/v: “ Tranh chấp hợp đồng vay tài s n.”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Nguyễn Thị Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Nguyễn Thị Hoàng O.

2/ Ông Võ Hoàng V.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều T – Thư ký Tòa n nhân dân quận K, thành ph C.

Trong các ngày 13-14 tháng 04 năm 2023 tại trụ sở Tòa n nhân dân quận K, thành ph C xét xử sơ thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s : 25/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s : 165/2023/QĐST- DS ngày 16 tháng 03 năm 2023, giữa c c đương sự:

- Nguyên đơn: à Th i Thị Ánh K.

Địa chỉ: 43 đường s 2 khu t i định cư Đ, phường A, quận K, thành ph C.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Trần Thị Minh Y – theo giấy ủy quyền ngày 12/12/2022.

Địa chỉ: 11 Ngô Đ, phường , quận M, thành ph Hồ C.

Địa chỉ liên hệ: 118/83D5 đường ạch Đ, phường L, quận , thành ph H.

- Bị đơn: 1/Ông Lê Hồ o G

2/ à Ngô Thị Lan A

Bà Lan A ủy quyền cho ông o G theo giấy ủy quyền ngày 10/02/2023

Địa chỉ: 216/29 /5A đường T, phường H, quận K, thành ph C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 09/12/2022 và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Nguyên đơn có cho bị đơn vay s tiền 3.500.000.000đ, hạn vay 02 ngày, bị đơn tr lãi vay cho nguyên đơn s tiền 40.000.000đ trong thời gian vay 02 ngày. Khi vay c c bên có viết biên nhận vay tiền và bà Trần Thị Diễm M là người b o lãnh. Trong qu trình thực hiện hợp đồng bị đơn có thanh to n cho nguyên đơn s tiền 180.000.000đ. Nguyên đơn đồng ý cấn trừ 30.000.000đ vào tiền lãi và 150.000.000đ vào tiền g c. Do nguyên đơn đã nhiều lần yêu cầu bị đơn thanh to n s tiền còn nợ nhưng bị đơn không thanh to n nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh to n s tiền 3.350.000.000đ g c và lãi đ i với s tiền trên theo mức lãi suất 1,25% mỗi th ng kể từ ngày 06/06/2022 đến ngày xét xử sở thẩm. Việc tr tiền của bị đơn ph i được thực hiện ngay khi b n n có hiệu lực. Nguyên đơn yêu cầu lãi qu hạn kể từ ngày 06/06/2022 vì ngày 06/06/2022 nguyên đơn và bị đơn có lập biên b n yêu cầu bị đơn thanh to n nhưng bị đơn không thanh to n. Nguyên đơn không yêu cầu bà Trần Thị Diễm M thực hiện nghĩa vụ b o lãnh.

ị đơn trình bày: ị đơn có vay của nguyên đơn s tiền 3.500.000.0000đ việc nhận tiền vay được nguyên đơn chuyển vào tài kho n của bị đơn tại ngân hàng Q. Trong qu trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã thanh to n cho nguyên đơn s tiền 180.000.000đ. Bị đơn đồng ý việc nguyên đơn cấn trừ 30.000.000đ vào tiền lãi và 150.000.000đ vào tiền g c. ị đơn đồng ý thanh to n cho nguyên đơn s tiền 3.350.000.000đ g c và lãi nhưng hiện tại bị đơn đang gặp khó khăn nên không thể thanh to n cho nguyên đơn ngay khi b n n có hiệu lực.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

ị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Ngày 06/04/2022 bị đơn có ký hợp đồng vay của nguyên đơn s tiền 3.500.000.000đ, trong qu trình thực hiện hợp đồng bị đơn có thanh to n cho nguyên đơn s tiền 180.000.000đ (bao gồm 150.000.000đ tiền g c và 30.000.000đ tiền lãi). Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh to n s tiền g c là 3.350.000.000đ và lãi với mức lãi suất 1,25% mỗi th ng kể từ ngày 06/06/2022 đến ngày xét xử sở thẩm (ngày 14/04/2023). S tiền lãi nguyên đơn yêu cầu là 429.916.000đ (b n trăm hai mươi chín triệu, chín trăm mười s u nghìn đồng). Do đó quan hệ ph p luật được x c định là “tranh chấp hợp đồng vay tài s n”. ị đơn ông Lê Hồ o G và bà Ngô Thị Lan A có địa chỉ: 216/29B/5A đường , phường H, quận K, thành ph C nên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân quận K, thành ph C theo quy định tại kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật t tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: ị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đ i với bị đơn theo quy định tại điểm b Kho n 2 Điều 227 và Kho n 3 Điều 228 của ộ luật T tụng dân sự.

Về nội dung:

Về số tiền vốn gốc: Theo biên nhận ngày 06/04/2022 bị đơn vay của nguyên đơn s tiền 3.500.000.000đ (ba tỷ, năm trăm triệu đồng), s tiền vay được nguyên đơn chuyển vào tài kho n ngân hàng của bị đơn tại ngân hàng Q. Trong qu trình thực hiện hợp đồng bị đơn có thanh to n cho nguyên đơn s tiền 180.000.000đ. Nguyên đơn đồng ý trừ 30.000.000đ vào tiền lãi và 150.000.000đ vào tiền g c. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh to n s tiền g c là 3.350.000.000đ (ba tỷ, ba trăm, năm mươi triệu đồng) và lãi.

Việc nguyên đơn thừa nhận bị đơn đã thanh to n s tiền 180.000.000đ và yêu cầu cấn trừ 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) vào tiền lãi và 150.000.000đ (một trăm, năm mươi triệu đồng) vào tiền g c là có lợi cho bị đơn. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh to n s tiền g c là 3.350.000.000đ (ba tỷ, ba trăm, năm mươi triệu) là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.

Về thời hạn của hợp đồng vay: Hợp đồng vay c c bên thỏa thuận là 02 ngày: từ ngày 06/04/2022 đến ngày 07/04/2022, đến hết ngày 07/04/2022 là hết thời hạn thực hiện hợp đồng nhưng bị đơn vẫn không thanh toán cho nguyên đơn. Do đó ngày 08/04/2022 là ngàyhợp đồng vay qu hạn và nguyên đơn được quyền yêu cầu lãi qu hạn từ ngày 08/04/2022. Tuy nhiên, nguyên đơn yêu cầu tính lãi qu hạn từ ngày 06/06/2022 đến ngày xét xử sở thẩm (ngày 14/04/2023) là có lợi cho bị đơn nên được chấp nhận.

Về mức lãi suất: Theo quy định tại điều 357 và Điều 466, Điều 468 ộ luật dân sự năm 2015 khi c c bên có thỏa thuận về lãi thì mức lãi suất c c bên thỏa thuận không được qu 20% một năm. Trường hợp c c bên có thỏa thuận về lãi nhưng không x c định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi thì mức lãi suất là 10% một năm, lãi trên nợ g c qu hạn chưa tr bằng 150% lãi trong hạn.

Theo biên nhận nợ nguyên đơn và bị đơn đã ký c c bên có ghi tr lãi 40.000.000đ (b n mươi triệu đồng) trong thời gian vay 02 ngày tương đương với mức lãi suất 17,143% một th ng. Như vậy mức lãi suất mà c c bên thỏa thuận là không phù hợp nên Tòa n điều chỉnh mức lãi suất theo quy định của ph p luật là 0,85 % một th ng và lãi qu hạn là 150% lãi suất trong hạn tương đương với mức lãi suất 1,25% một th ng.

Tiền lãi mà bị đơn ph i tr cho nguyên đơn là: 3.350.000.000đ X thời gian tính lãi qu hạn từ ngày 06/06/2022 đến ngày 14/04/2023 X với lãi suất 1.25% mỗi th ng: Như vậy nguyên đơn yêu cầu tiền lãi: 429.916.000đ (b n trăm, hai mươi chín triệu, chín trăm, mười s u nghìn đồng) là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.

Nguyên đơn không yêu bà Trần Thị Diễm M thực hiện nghĩa vụ b o lãnh nên không xem xét gi i quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm.

Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ph i chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào:

- Kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 147, b Kho n 2 Điều 227 và Kho n 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015;

- Điều 357, Điều 466, Điều 468 ộ luật dân sự năm 2015;

- Nghị quyết 01/2019 ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao.

- Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về n phí, lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Th i Thị Ánh K.

uộc bị đơn ông Lê Hồ o G và bà Ngô Thị Lan A có nghĩa vụ thanh to n cho nguyên đơn bà Th i Thị Ánh K s tiền 3.350.000.000đ (ba tỷ, ba trăm, năm mươi triệu) g c và 429.916.000đ (b n trăm, hai mươi chín triệu, chín trăm, mười s u nghìn đồng) lãi.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên n bị đơn còn ph i chịu lãi với mức lãi suất mà c c bên đã thỏa thuận là 0.85% một th ng cho đến khi thi hành án xong cho nguyên đơn.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn bà Th i Thị Ánh K được nhận lại s tiền 51.000.000đ (Năm mươi m t triệu đồng) tiền tạm ứng n phí theo biên lai thu s 0000432 ngày 16/12/2022 tại Chi cục thi hành n dân sự quận K.

ị đơn ông Lê Hồ o G và bà Ngô Thị Lan A ph i chịu 100.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: C c đương sự được quyền kh ng c o b n n này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên n (đương sự vắng mặt thời hạn kh ng c o là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật), để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành ph Cần Thơ gi i quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp b n n, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành n dân sự; Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ