- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Linh - Trung"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận bà Trần Thị Tuyết L và ông Nguyễn Việt Tr là vợ chồng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 51/2026/HNGĐ-ST Ngày 27 – 02 - 2026 V/v không công nhận vợ chồng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Hàng Bích Trâm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Kha
Ông Huỳnh Hoàng Khởi
- Thư ký phiên tòa: Bà Tô Huyền Trang – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 27 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 267/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025, về việc tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Tuyết L; Sinh năm: 1984 (Xin vắng mặt)
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 21/11/2022
Địa chỉ cư trú: Số 86A, đường A, khóm B, phường Y, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Việt Tr; Sinh năm: 1982 (Vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Số 224 đường X, khóm Y, phường Y, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện bà Trần Thị Tuyết L trình bày:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Tuyết L và ông Nguyễn Việt Tr chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh Phc về sau có phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cãi vã, bà L xác định không còn tình cảm với ông Tr, đời sống vợ chồng không hạnh Phc, hiện không còn sống chung nên bà L yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà L ly hôn với ông Tr. Bà L yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt.
- Về con chung: Quá trình chung sống có 03 con chung tên Nguyễn Lợi L, sinh ngày 06/02/2002; Nguyễn Thị Kim Ng, sinh ngày 11/5/2008; Nguyễn Trần Hoàng Ph, sinh ngày 07/01/2010. Hiện con chung tên Nguyễn Lợi L đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết. Khi ly hôn bà L yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Thị Kim Ng và Nguyễn Trần Hoàng Ph. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không ai nợ lại vợ chồng.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Nguyễn Việt Tr theo quy định pháp luật nhưng bị đơn vẫn vắng mặt và không có văn bản thể hiện ý kiến, cũng không có đơn phản tố gửi cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thị Tuyết L yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Việt Tr đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về hôn nhân: Năm 2001, bà Trần Thị Tuyết L và ông Nguyễn Việt Tr tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình thì hôn nhân giữa bà L và ông Tr không có giá trị pháp lý. Do đó không công nhận bà Trần Thị Tuyết L và ông Nguyễn Việt Tr là vợ chồng.
[3] Về con chung: Quá trình chung sống có 03 con chung tên Nguyễn Lợi L, sinh ngày 06/02/2002; Nguyễn Thị Kim Ng, sinh ngày 11/5/2008; Nguyễn Trần Hoàng Ph, sinh ngày 07/01/2010. Hiện con chung tên Nguyễn Lợi L đã trưởng thành không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Khi ly hôn bà L yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thị Kim Ng và Nguyễn Trần Hoàng Ph. Tại Biên bản ghi ý kiến con chung tên Nguyễn Thị Kim Ng và Nguyễn Trần Hoàng Ph đều có nguyện vọng được sống chung với bà L, xét thấy các con hiện đang sống với bà L ổn định nên cần giao con chung Nguyễn Thị Kim Ng và Nguyễn Trần Hoàng Ph cho bà L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Ông Tr không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung: Bà L xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[6] Về nợ chung: Bà L xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[7] Về án phí: Bà L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 143, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53, các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận bà Trần Thị Tuyết L và ông Nguyễn Việt Tr là vợ chồng.
- Về con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Thị Kim Ng, sinh ngày 11/5/2008 và Nguyễn Trần Hoàng Ph, sinh ngày 07/01/2010 cho bà Trần Thị Tuyết L trực tiếp nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Việt Tr không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị Tuyết L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ngày 13/10/2025, bà Trần Thị Tuyết L có nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001747 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy đinh tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND KV1 - Cà Mau; - THADS tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hàng Bích Trâm |