vanban.org

Bản án 51/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1).

Buộc ông Hồ Việt H phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) tổng số nợ tính đến hết ngày 28/08/2026 là: 565.924.889 đồng (Năm trăm sáu mươi lăm triệu chín trăm hai mươi tư nghìn tám trăm tám mươi chín đồng), trong đó bao gồm: Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay số LN2508086194283 (LD2522… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Hồ Việt H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1).
  • Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – QUẢNG TRỊ
───────

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 51/2026/DS-ST
Ngày: 28 – 08 – 2026
V/v tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – QUẢNG TRỊ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Văn Quý

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Như Chiến

2. Bà Phạm Thị Thu Hà

- Thư ký phiên tòa: bà Hoàng Thị Minh – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Quảng Trị.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 – Quảng Trị tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Khánh Linh – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 8 năm 2026, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 243/2026/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2026 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2026/QĐST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 70/2026/QĐST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ trụ sở chính: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị; đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Nhật L – Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP V (Theo văn bản ủy quyền số 390248/2026/UQ- VPB ngày 11/3/2026), có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: ông Hồ Việt H, sinh năm 1975; nơi cư trú: Tổ dân phố K, phường Đ, tỉnh Quảng Trị (trước đây là Khu phố B, phường C, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị), vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh tụng, nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) trình bày:

Ông Hồ Việt H đã vay vốn và mở thẻ tín dụng tại Ngân hàng V1 theo 03 Hợp đồng tín dụng/Giấy đăng ký kiêm hợp đồng sau:

1. Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ LN2411124271515 ngày 19/11/2024 (số tài khoản thẻ: 276-P-5524602), hạn mức/số tiền vay là 50.000.000 đồng.

2. Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ LN2508086194283 ngày 12/08/2025 (mã khoản vay LD2522400364), số tiền vay là 100.000.000 đồng. Lãi suất trong hạn 22%; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.

3. Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ LN2510016571306 ngày 02/10/2025 (mã khoản vay LD2527501222), số tiền vay là 284.000.000 đồng. Lãi suất trong hạn 22%; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Hồ Việt H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V1 nên toàn bộ các khoản vay nói trên đã bị chuyển nợ quá hạn kể từ ngày 15/11/2025. Tạm tính đến hết ngày 28/08/2026, ông Hồ Việt H còn nợ Ngân hàng V1 tổng số tiền là 565.924.889 đồng, cụ thể chi tiết từng khoản nợ như sau:

- Khoản vay theo Hợp đồng số LN2508086194283 (LD2522400364) ngày 12/08/2025: Nợ gốc là 94.426.280 đồng; nợ lãi là 28.709.331 đồng (trong đó lãi trong hạn là 1.764.349 đồng, lãi quá hạn là 26.944.982 đồng); tổng dư nợ là 123.135.611 đồng.

- Khoản vay theo Hợp đồng số LN2510016571306 (LD2527501222) ngày 02/10/2025: Nợ gốc là 284.000.000 đồng; nợ lãi là 85.950.849 đồng (trong đó lãi trong hạn là 7.531.836 đồng, lãi quá hạn là 78.419.013 đồng); tổng dư nợ là 369.950.849 đồng.

- Khoản nợ Thẻ tín dụng số LN2411124271515 (276-P-5524602) ngày 19/11/2024: Nợ gốc là 49.551.907 đồng; nợ lãi quá hạn là 23.286.522 đồng; tổng dư nợ là 72.838.429 đồng.

Tổng cộng dư nợ gốc của 03 hợp đồng là 427.978.187 đồng; tổng dư nợ lãi là 137.946.702 đồng (bao gồm lãi trong hạn là 9.296.185 đồng và lãi quá hạn là 128.650.517 đồng).

Do ông Hồ Việt H vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trả nợ, V1 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:

1. Buộc ông Hồ Việt H phải thanh toán cho Ngân hàng V1 toàn bộ tổng dư nợ tính đến hết ngày 28/08/2026 là 565.924.889 đồng (trong đó bao gồm 427.978.187 đồng nợ gốc và 137.946.702 đồng nợ lãi).

2. Buộc ông Hồ Việt H tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 29/08/2026 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho V1.

Đối với bị đơn ông Hồ Việt H: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên, ông H cố tình vắng mặt, không nộp văn bản ghi ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện và không thực hiện quyền, nghĩa vụ chứng minh của mình.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 - Quảng Trị phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn không chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:

+ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (V1); buộc ông Hồ Việt H phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) tổng số nợ tính đến hết ngày 28/08/2026 là: 565.924.889 đồng, trong đó bao gồm:

+ Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay số LN2508086194283 (LD2522400364) ngày 12/08/2025: tiền gốc là 94.426.280 đồng (Chín mươi tư triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm tám mươi đồng), lãi trong hạn: 1.764.349 đồng, lãi quá hạn: 26.944.982 đồng; tổng cộng: 123.135.611 đồng (Một trăm hai mươi ba triệu một trăm ba mươi lăm nghìn sáu trăm mười một đồng).

+ Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay số LN2510016571306 (LD2527501222) ngày 02/10/2025: tiền gốc là 284.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi tư triệu đồng), lãi trong hạn: 7.531.836 đồng, lãi quá hạn: 78.419.013 đồng; tổng cộng: 369.950.849 đồng (Ba trăm sáu mươi chín triệu chín trăm năm mươi nghìn tám trăm bốn mươi chín đồng).

+ Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng số LN2411124271515 (276-P-5524602) ngày 19/11/2024: tiền gốc là 49.551.907 đồng (Bốn mươi chín triệu năm trăm năm mươi mốt nghìn chín trăm lẻ bảy đồng), lãi quá hạn: 23.286.522 đồng; tổng cộng: 72.838.429 đồng (Bảy mươi hai triệu tám trăm ba mươi tám nghìn bốn trăm hai mươi chín đồng).

Ông H phải tiếp tục chịu lãi phát sinh từ ngày 29/08/2026 cho đến khi thanh toán xong nợ.

+ Về án phí: Bị đơn ông Hồ Việt H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP V (V1) với ông Hồ Việt H là tranh chấp về “Hợp đồng tín dụng”. Bị đơn ông Hồ Việt H cư trú tại phường Đ, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2025, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Quảng Trị. Bị đơn ông Hồ Việt H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do; nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về yêu cầu của đương sự:

Xét các Hợp đồng tín dụng đã ký kết là Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành thẻ tín dụng số LN2411124271515 ngày 19/11/2024; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm số LN2508086194283 ngày 12/08/2025 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm số LN2510016571306 ngày 02/10/2025, Hội đồng xét xử xét thấy: Các hợp đồng vay vốn giữa Ngân hàng V1 và ông Hồ Việt H được xác lập hoàn toàn trên cơ sở tự nguyện, hình thức và nội dung phù hợp với các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 về quy định hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 52/2025/TT-NHNN ngày 25/12/2025 của Ngân hàng N. Sau khi ký kết, V1 đã giải ngân đầy đủ số tiền vay và cấp hạn mức thẻ tín dụng cho ông Hồ Việt H sử dụng theo đúng thỏa thuận. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán, dư nợ gốc còn lại chưa trả là 427.978.187 đồng (trong đó Hợp đồng số LN2508086194283 là 94.426.280 đồng; Hợp đồng số LN2510016571306 là 284.000.000 đồng và Thẻ tín dụng số LN2411124271515 là 49.551.907 đồng). Do ông H không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo cam kết nên Ngân hàng chuyển toàn bộ dư nợ gốc sang nợ quá hạn kể từ ngày 15/11/2025 là đúng thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng và phù hợp với quy định tại Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông Hồ Việt H phải thanh toán số tiền nợ gốc 427.978.187 đồng là có căn cứ pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về nghĩa vụ trả nợ lãi: Theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng, mức lãi suất cho vay trong hạn là 22%/năm, biến động theo từng thời kỳ; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn. Mức lãi suất thỏa thuận nêu trên là phù hợp với quy định tại Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N. Tính đến hết ngày 28/08/2026, số tiền lãi ông Hồ Việt H còn nợ V1 là 137.946.702 đồng (gồm lãi trong hạn 9.296.185 đồng và lãi quá hạn 128.650.517 đồng). Do đó, yêu cầu buộc ông Hồ Việt H thanh toán số tiền lãi 137.946.702 đồng tính đến hết ngày 28/08/2026 và tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 29/08/2026 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng là hoàn toàn có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận toàn bộ nên bị đơn ông Hồ Việt H phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cụ thể: (20.000.000 đồng + (565.924.889 đồng – 400.000.000 đ) × 4%) = 26.636.995 đồng. Nguyên đơn V1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, khoản 1 Điều 147, 227, 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2025; Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1).

2. Buộc ông Hồ Việt H phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) tổng số nợ tính đến hết ngày 28/08/2026 là: 565.924.889 đồng (Năm trăm sáu mươi lăm triệu chín trăm hai mươi tư nghìn tám trăm tám mươi chín đồng), trong đó bao gồm:

+ Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay số LN2508086194283 (LD2522400364) ngày 12/08/2025: tiền gốc là 94.426.280 đồng (Chín mươi tư triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm tám mươi đồng), lãi trong hạn: 1.764.349 đồng, lãi quá hạn: 26.944.982 đồng; tổng cộng: 123.135.611 đồng (Một trăm hai mươi ba triệu một trăm ba mươi lăm nghìn sáu trăm mười một đồng).

+ Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay số LN2510016571306 (LD2527501222) ngày 02/10/2025: tiền gốc là 284.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi tư triệu đồng), lãi trong hạn: 7.531.836 đồng, lãi quá hạn: 78.419.013 đồng; tổng cộng: 369.950.849 đồng (Ba trăm sáu mươi chín triệu chín trăm năm mươi nghìn tám trăm bốn mươi chín đồng).

+ Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng số LN2411124271515 (276-P-5524602) ngày 19/11/2024: tiền gốc là 49.551.907 đồng (Bốn mươi chín triệu năm trăm năm mươi mốt nghìn chín trăm lẻ bảy đồng), lãi quá hạn: 23.286.522 đồng; tổng cộng: 72.838.429 đồng (Bảy mươi hai triệu tám trăm ba mươi tám nghìn bốn trăm hai mươi chín đồng).

Kể từ ngày 29/08/2026, ông Hồ Việt H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng số LN2411124271515 ngày 19/11/2024, Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay số LN2508086194283 ngày 12/08/2025 và Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay số LN2510016571306 ngày 02/10/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

3.1. Ông Hồ Việt H phải chịu 26.636.995 đồng (Hai mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi sáu nghìn chín trăm chín mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3.2. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền tạm ứng án phí: 5.708.743 đồng (Năm triệu bảy trăm lẻ tám nghìn bảy trăm bốn mươi ba đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002623 ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ